Mẫu 14-MST thông báo mã số thuế cá nhân theo Thông tư 90/2026/TT-BTC là mẫu nào?

20:00 | 10/09/2026
Download Mẫu 14-MST thông báo mã số thuế cá nhân chuẩn nhất hiện nay ở đâu?
Nội dung chính
  1. Mẫu 14-MST thông báo mã số thuế cá nhân theo Thông tư 90/2026/TT-BTC là mẫu nào?
  2. Cấu trúc mã số thuế cá nhân hiện nay được quy định như thế nào?
  3. Phải hoàn thành những nghĩa vụ nào trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế?

Mẫu 14-MST thông báo mã số thuế cá nhân theo Thông tư 90/2026/TT-BTC là mẫu nào?

Mẫu thông báo mã số thuế cá nhân đang áp dụng là Mẫu 14 MST ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC.

Mẫu 14 MST mẫu thông báo mã số thuế cá nhân có dạng như sau:

>> Tải Mẫu 14-MST mẫu thông báo mã số thuế cá nhân: TẠI ĐÂY

>> Mẫu 11-MST Mẫu thông báo mã số thuế nộp thay: TẠI ĐÂY

>> Tải Mẫu 25/ĐKT văn bản đề nghị khôi phục mã số thuế: TẠI ĐÂY

>> Tải Mẫu 24/ĐKT văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế: TẠI ĐÂY

>> Mẫu 01/KHBS mẫu tờ khai bổ sung hồ sơ khai thuế: TẠI ĐÂY

>> Tải Mẫu 05 2 BK QTT TNCN phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân thuộc diện tính thuế theo thuế suất toàn phần: TẠI ĐÂY

>> Tải Mẫu 05-3/BK-QTT-TNCN Bảng kê chi tiết người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh: TẠI ĐÂY

>> Tải Mẫu tờ khai đăng ký người phụ thuộc: TẠI ĐÂY

Tải về >> Mẫu 20-ĐKT Tờ khai đăng ký thuế dùng cho cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp đăng ký thuế, thay đổi thông tin người phụ thuộc.

>> Tải Mẫu 03-ĐKT Tờ khai đăng ký thuế cho HKD, CNKD: TẠI ĐÂY

>> Tải Mẫu Bảng kê khai người phải trực tiếp nuôi dưỡng: TẠI ĐÂY

>> Tải Mẫu tờ khai đăng ký người phụ thuộc: TẠI ĐÂY

>> Tải Mẫu tờ khai đăng ký thuế đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương tiền công: TẠI ĐÂY

>> Tải Mẫu Bảng kê khai người phải trực tiếp nuôi dưỡng: TẠI ĐÂY

>> Tải Mẫu tờ khai đăng ký thuế dành cho tổ chức, cá nhân khấu trừ, nộp thay thuế: TẠI ĐÂY

>> Tải Mẫu tờ khai đăng ký thuế dành cho hộ gia đình, cá nhân kinh doanh: TẠI ĐÂY

Mẫu 14-MST thông báo mã số thuế cá nhân theo Thông tư 90/2026/TT-BTC là mẫu nào?

Mẫu 14-MST thông báo mã số thuế cá nhân theo Thông tư 90/2026/TT-BTC là mẫu nào? (Hình từ Internet)

Cấu trúc mã số thuế cá nhân hiện nay được quy định như thế nào?

Mã số thuế cá nhân hiện nay gồm 12 chữ số, chính là Số định danh cá nhân trên thẻ Căn cước công dân do Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư xác lập cho công dân Việt Nam. Riêng người nước ngoài không có Căn cước công dân nên vẫn sử dụng mã số thuế 10 chữ số do cơ quan thuế cấp theo hộ chiếu.

Tại khoản 1 Điều 5 Thông tư 90/2026/TT-BTC quy định về cấu trúc mã số thuế như sau:

Mã số thuế thực hiện theo quy định tại khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 11 Luật Quản lý thuế 2025. Trường hợp mã số thuế do cơ quan thuế cấp, cấu trúc mã số thuế như sau:

N1N2N3N4N5N6N7N8N9N10 - N11N12N13

Trong đó:

- Hai chữ số đầu N1N2 là số phân khoảng của mã số thuế;

- Bảy chữ số N3N4N5N6N7N8N9 được quy định theo một cấu trúc xác định, tăng dần trong khoảng từ 0000001 đến 9999999;

- Chữ số N10 là chữ số kiểm tra;

- Ba chữ số N11N12N13 là các số thứ tự từ 001 đến 999;

- Dấu gạch ngang (-) là ký tự để phân tách nhóm 10 chữ số đầu và nhóm 3 chữ số cuối.

Phải hoàn thành những nghĩa vụ nào trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế?

Theo Điều 28 Thông tư 90/2026/TT-BTC các nghĩa vụ phải hoàn thành trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế như sau:

- Hộ kinh doanh, hộ gia đình, cá nhân kinh doanh thuộc trường hợp quy định tại điểm a, b, d khoản 1 Điều 27 Thông tư 90/2026/TT-BTC phải hoàn thành các nghĩa vụ phát sinh từ hoạt động kinh doanh trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế do chấm dứt hoạt động kinh doanh như sau:

+ Hoàn thành nghĩa vụ về hóa đơn theo quy định của pháp luật về hóa đơn nếu có sử dụng hóa đơn;

+ Hoàn thành nghĩa vụ nộp hồ sơ khai thuế, nộp thuế và xử lý số tiền thuế nộp thừa theo quy định tại điểm d.1 khoản 1 Điều 7 Nghị định 252/2026/NĐ-CP.

- Đối với hộ kinh doanh chuyển lên doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định tại Luật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa thì hộ kinh doanh phải hoàn thành nghĩa vụ thuế với cơ quan thuế quản lý trực tiếp hoặc có văn bản gửi cơ quan thuế cam kết doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh kế thừa toàn bộ nghĩa vụ thuế của hộ kinh doanh theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.

- Đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 27 Thông tư 90/2026/TT-BTC, cơ quan thuế chấm dứt hiệu lực mã số thuế sau khi các nghĩa vụ nộp thuế và các nghĩa vụ có liên quan đến hồ sơ thuế, xử lý số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa của cá nhân được người thừa kế hoặc người được giao quản lý di sản hoặc người quản lý tài sản hoàn thành theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 27 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, hoặc được xóa nợ theo quy định tại Điều 21 Luật Quản lý thuế 2025

- Khi mã số thuế của hộ kinh doanh, hộ gia đình, cá nhân kinh doanh bị chấm dứt hiệu lực sử dụng đối với hoạt động kinh doanh thì mã số thuế của chủ hộ kinh doanh, chủ hộ gia đình, cá nhân không bị chấm dứt hiệu lực và tiếp tục được sử dụng để thực hiện các nghĩa vụ thuế khác của cá nhân đó.

- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chịu trách nhiệm hoàn thành đầy đủ các nghĩa vụ thuế liên quan đến địa điểm kinh doanh khi chấm dứt hoạt động của địa điểm kinh doanh.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế thu nhập cá nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất