- Mức hỗ trợ đối với Bí thư Chi đoàn, Chi hội trưởng Hội Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh ở thôn, tổ dân phố theo Nghị quyết 33 như thế nào?
- Mức phụ cấp của từng chức danh người hoạt động KCT ở thôn, Tổ dân phố do UBND cấp tỉnh trình HĐND cùng cấp khi căn cứ vào đâu?
- Tiêu chuẩn, nhiệm vụ của người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố do UBND tỉnh quy định cụ thể khi căn cứ vào đâu?
Mức hỗ trợ đối với Bí thư Chi đoàn, Chi hội trưởng Hội Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh ở thôn, tổ dân phố theo Nghị quyết 33 như thế nào?
Căn cứ theo Nghị quyết 33/2026/NQ-HĐND quy định số lượng, chức danh, mức phụ cấp, mức hỗ trợ, việc kiêm nhiệm chức danh; mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách và chức danh người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
Điều 3 Nghị quyết 33/2026/NQ-HĐND quy định Mức hỗ trợ đối với các chức danh người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố như sau:
Chức danh người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố gồm: Phó trưởng thôn hoặc Phó tổ trưởng tổ dân phố; Bí thư Chi đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; Chi hội trưởng Hội Phụ nữ; Chi hội trưởng Hội Nông dân; Chi hội trưởng Hội Cựu chiến binh.
- Đối với chức danh Phó trưởng thôn hoặc Phó tổ trưởng tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm về quốc phòng theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền, thuộc đơn vị hành chính cấp xã ở khu vực biên giới, thôn đặc biệt khó khăn: Mức hỗ trợ bằng 0,65 lần mức lương cơ sở/tháng/người.
- Đối với chức danh Phó trưởng thôn hoặc Phó tổ trưởng tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã còn lại: Mức hỗ trợ bằng 0,55 lần mức lương cơ sở/tháng/người.
- Các chức danh còn lại: Mức hỗ trợ bằng 0,3 lần mức lương cơ sở/tháng/người.
(khoản 2 và điểm c khoản 3 Điều 3 Nghị quyết 33/2026/NQ-HĐND)
Như vậy, các chức danh Bí thư Chi đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; Chi hội trưởng Hội Phụ nữ; Chi hội trưởng Hội Nông dân; Chi hội trưởng Hội Cựu chiến binh được hưởng mức hỗ trợ bằng 0,3 lần mức lương cơ sở/tháng/người tức là bằng 759.000 đồng/tháng/người (mức lương cơ sở hiện nay là 2.530.000 đồng/tháng theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP).
Lưu ý: Nghị quyết 33/2026/NQ-HĐND áp dụng trên địa bàn tỉnh Điện Biên
>> Tải về: Bảng lương chính thức đối với CBCCVC và LLVT tăng 8%
>> Tải về: File tổng hợp phụ cấp cho các chức danh ở thôn, tổ dân phố trên 34 tỉnh thành (bao gồm khoản tiền cụ thể) |
>> Nghị định tăng lương cơ sở 01/7/2026: tải về
>> Nghị định tăng lương hưu 01/7/2026: tải về
>> File excel tính thuế TNCN 01/01/2026 theo biểu thuế 05 bậc mới nhất: tại đây
>> Tính lương Gross - Net theo biểu thuế và mức lương mới từ 01/01/2026 tại đây
Tại đây >>Toàn bộ mức phụ cấp đặc biệt từ ngày 01/01/2026.
Tại đây >> Toàn bộ hệ số phụ cấp khu vực từ ngày 01/01/2026.

Mức hỗ trợ đối với Bí thư Chi đoàn, Chi hội trưởng Hội Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh ở thôn, tổ dân phố theo Nghị quyết 33 như thế nào? (Hình từ Internet)
Mức phụ cấp của từng chức danh người hoạt động KCT ở thôn, Tổ dân phố do UBND cấp tỉnh trình HĐND cùng cấp khi căn cứ vào đâu?
Điều 15 Nghị định 185/2026/NĐ-CP quy định mức phụ cấp của từng chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố sẽ do UBND cấp tỉnh trình HĐND cùng cấp quy định cụ thể khi căn cứ vào quỹ phụ cấp được ngân sách nhà nước khoán cho mỗi thôn, tổ dân phố quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định 185/2026/NĐ-CP; khả năng cân đối của ngân sách địa phương; quy định của pháp luật có liên quan và đặc thù của các thôn, tổ dân phố trên địa bàn.
Cụ thể:
Mức khoán quỹ phụ cấp người hoạt động không chuyên trách ở thôn tổ dân phố như sau:
- Căn cứ vào quỹ phụ cấp được ngân sách nhà nước khoán cho mỗi thôn, tổ dân phố quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định 185/2026/NĐ-CP; khả năng cân đối của ngân sách địa phương; quy định của pháp luật có liên quan và đặc thù của các thôn, tổ dân phố trên địa bàn, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quy định cụ thể những nội dung sau:
+ Mức phụ cấp của từng chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố;
+ Việc kiêm nhiệm chức danh và mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách, mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố;
+ Số lượng, chức danh và mức hỗ trợ đối với các chức danh tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố.
(khoản 2 Điều 15 Nghị định 185/2026/NĐ-CP)
Tiêu chuẩn, nhiệm vụ của người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố do UBND tỉnh quy định cụ thể khi căn cứ vào đâu?
Điều 16 Nghị định 185/2026/NĐ-CP quy định tiêu chuẩn, nhiệm vụ của người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố do UBND tỉnh quy định cụ thể khi căn cứ vào quy định của Nghị định 185/2026/NĐ-CP và điều kiện thực tế của địa phương.
Cụ thể:
Quản lý, sử dụng, đào tạo bồi dưỡng và chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố
- Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố chịu sự quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn, phân công nhiệm vụ của cấp ủy, chính quyền địa phương cấp xã và quy định của pháp luật có liên quan.
- Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố được đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ được giao; ưu tiên bồi dưỡng kỹ năng tuyên truyền, vận động Nhân dân, hòa giải ở cơ sở, tổ chức hoạt động cộng đồng dân cư; ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số, sử dụng nền tảng số, cập nhật dữ liệu, khai thác cơ sở dữ liệu và hỗ trợ Nhân dân tiếp cận, sử dụng dịch vụ công trực tuyến theo quy định. Khi được cử tham gia đào tạo, bồi dưỡng thì được hưởng chế độ theo quy định của pháp luật.
- Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế và các chế độ, chính sách khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và quy định của pháp luật hiện hành.
- Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố nghỉ do sắp xếp, tổ chức lại thôn, tổ dân phố được hưởng chế độ, chính sách theo quy định của Chính phủ về tinh giản biên chế.
- Căn cứ quy định của Nghị định 185/2026/NĐ-CP và điều kiện thực tế của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể về tiêu chuẩn, nhiệm vụ và việc quản lý, sử dụng, đào tạo bồi dưỡng đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố và người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố.
(khoản 5 Điều 16 Nghị định 185/2026/NĐ-CP)
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];