|
BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT
NAM
BẢO HIỂM XÃ HỘI TP HỒ CHÍ MINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 4860/BHXH-CĐBHXH
V/v
hướng dẫn một số nội dung giải quyết chế độ ốm đau, thai sản, dưỡng sức PHSK
|
TP. Hồ Chí Minh, ngày
29 tháng 6 năm 2026
|
Kính
gửi:
Các đơn vị tham gia BHXH trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Thực hiện Luật Dân số số
113/2025/QH15 ngày 10/12/2025; Nghị định số 168/2026/NĐ-CP ngày 15/5/2026 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi
hành Luật Dân số năm 2025; Quyết định số 2222/QĐ-BHXH ngày 29/7/2025 và Quyết
định số 313/QĐ-BHXH ngày 27/3/2026 của Bảo hiểm xã hội (BHXH) Việt Nam về việc
sửa đổi bổ sung một số điều của quy trình giải quyết hưởng các chế độ BHXH-BHTN;
BHXH Thành phố Hồ Chí Minh hướng dẫn một số nội dung liên quan đến việc tiếp
nhận, giải quyết và chi trả các chế độ thai sản, ốm đau, dưỡng sức phục hồi sức
khỏe (DSPHSK) như sau:
I. Chế độ thai sản khi
sinh con thứ hai (theo
quy định tại điểm a Khoản 1 Điều 14 Luật Dân số 2025 và Khoản 1 Điều 2 Nghị
định 168/2026/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2026):
1. Điều kiện hưởng chế
độ nghỉ thai sản khi sinh con thứ hai:
Lao động nữ sinh con
thứ hai, lao động nam khi vợ sinh con thứ hai đủ điều kiện hưởng chế độ thai
sản theo quy định của pháp luật về BHXH và được hưởng chế độ nghỉ thai sản khi
sinh con thứ hai thuộc các trường hợp sau:
- Lao động nữ khi sinh
con thứ hai mà tại thời điểm sinh có một con đẻ còn sống.
- Lao động nam đang
tham gia BHXH bắt buộc khi vợ sinh con thứ hai mà tại thời điểm sinh, người vợ
có một con đẻ còn sống.
2. Thời gian nghỉ việc
hưởng chế độ thai sản khi sinh con thứ hai:
- Trường hợp sinh con thứ
hai, lao động nữ được nghỉ thai sản trước và sau khi sinh con là 07 tháng; thời
gian nghỉ trước khi sinh không quá 02 tháng.
Trường hợp lao động nữ
sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ
thêm 01 tháng.
- Trường hợp vợ sinh con
thứ hai thì lao động nam được nghỉ 10 ngày làm việc. Trường hợp sinh ba trở lên
thì được nghỉ thêm 03 ngày làm việc cho mỗi con tính từ con thứ ba trở đi.
3. Mức hưởng chế độ
thai sản khi sinh con thứ hai:
Trợ cấp thai sản được
tính theo số tháng nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản 1 Điều
53; trợ cấp thai sản một tháng quy định tại khoản 1 Điều 59 và mức trợ cấp một
lần cho mỗi con quy định tại khoản 4 Điều 58 Luật BHXH 2024. Theo đó, lao động
nữ khi sinh con thứ hai được hưởng:
- Trợ cấp thai sản = Số
tháng nghỉ thai sản x Trợ cấp thai sản một tháng
Trong đó: Trợ cấp thai
sản một tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã
hội bắt buộc của 06 tháng gần nhất trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản.
- Trợ cấp một lần cho mỗi con bằng 02 lần mức tham chiếu tại tháng
lao động nữ sinh con.
4. Thủ tục hưởng chế độ
nghỉ thai sản khi sinh con thứ hai:
- Trường hợp người lao động đang tham gia BHXH: Đơn vị lập hồ sơ nộp
cho cơ quan
BHXH nơi đang tham gia BHXH gồm các chứng từ theo quy định tại Điều 61 Luật
BHXH 2024 và Danh sách đề nghị mẫu 01B-HSB có ghi rõ vào cột ghi chú “Sinh con
thứ hai” tương ứng với con được sinh ra.
- Trường hợp người lao
động bảo lưu, đã thôi việc trước thời điểm sinh con: Người lao động nộp hồ sơ
tại BHXH cơ sở gồm các chứng từ theo quy định tại Điều 61 Luật BHXH 2024 và Văn
bản đề nghị Mẫu 14-HSB tại mục II.Nội dung đề nghị giải quyết ghi rõ “Đề nghị
hưởng chế độ thai sản khi sinh con thứ hai theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 Nghị
định 168/NĐ-CP ngày 15/5/2026 của Chính phủ”.
Lưu ý: Người kê khai
chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của
nội dung kê khai đề nghị hưởng chế độ.
II. Chế độ ốm đau đối
với người lao động nghỉ việc hưởng chế độ không trọn ngày:
Căn cứ khoản 1 Điều 42,
Điều 47, Điều 48 Luật BHXH 2024 quy định: việc xem xét, xác định thời gian giải
quyết hưởng chế độ ốm đau căn cứ vào thời gian nghỉ việc (danh sách người lao
động nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau do người sử dụng lao động lập phù hợp với
thời giờ làm việc bình thường mà người lao động phải làm việc cho người sử dụng
lao động theo hợp đồng lao động và nội quy lao động hoặc quy định của pháp
luật) và các giấy tờ do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp (giấy ra viện, giấy
chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH). Trường hợp người lao động có thời gian nghỉ
việc thực tế dài hơn thời gian được xác nhận trên các giấy tờ do cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh cấp thì giải quyết hưởng chế độ ốm đau theo thời gian được xác
nhận.
Ví dụ: Người lao động
có ngày làm việc từ 7h30 đến 16h30; nghỉ ốm có Giấy ra viện thể hiện nhập viện
lúc 14 giờ 40 phút ngày 13/5/2026 và ra viện lúc 15 giờ 40 phút ngày 20/5/2026
thì căn cứ thời gian khám chữa bệnh được cơ sở KCB xác nhận trên Giấy ra viện,
giải quyết chế độ ốm đau 6,5 ngày (trong đó: ngày 13/5/2026 giải quyết ½ ngày
và từ 14-20/5/2026 giải quyết 6 ngày).
III. Lập hồ sơ đề nghị
chi trả trợ cấp ốm đau, thai sản, DSPHSK vào tài khoản của người lao động:
Khi lập Danh sách đề
nghị giải quyết các chế độ BHXH ốm đau, thai sản, DSPHSK mẫu 01B-HSB, đề nghị
đơn vị cung cấp đầy đủ, chính xác cả 3 thông tin: số tài khoản, tên ngân hàng
và mã ngân hàng của người lao động, cụ thể:
- Đối với số tài khoản
của người lao động: Yêu cầu người lao động cung cấp số tài khoản của người lao
động, không sử dụng số tài khoản của người khác. Đối với các ngân hàng có thay
đổi số tài khoản cũ sang số tài khoản mới/thay đổi đầu số tài khoản/chuyển đổi
tài khoản 14 số thành tài khoản 10 số…(ví dụ: ngân hàng Vikki, Agribank,
Vietinbank, BIDV…) thì đề nghị người lao động liên hệ ngân hàng nơi mở tài
khoản để có thông tin chính xác cung cấp cho đơn vị.
- Đối với tên ngân hàng
và mã ngân hàng: Phải chọn tên ngân hàng là Hội Sở chính của các ngân hàng (tại
Hà Nội hoặc Hồ Chí Minh) và mã ngân hàng theo đúng mã CITAD của Hội Sở chính. Dưới đây là mã CITAD
Hội sở chính của một số ngân hàng thông dụng để tham khảo:
Mã 01204001 - Ngân hàng
Nông nghiệp và PTNT Việt Nam (Agribank)
Mã 01204009 - Ngân hàng
Nông nghiệp và PTNT Việt Nam (TT thanh toán)
Mã 01201001 - Ngân hàng
TMCP Công Thương Việt Nam (Vietinbank)
Mã 01203001 - Ngân hàng
TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank)
Mã 79305001 - Ngân hàng
TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam (Eximbank)
Mã 01202001 - Ngân hàng
TMCP Đầu Tư và Phát triển Việt Nam (BIDV)
*Mã CITAD (hay Bank
Code) là mã định danh gồm 8 chữ số do Ngân hàng Nhà nước cấp để xác định chính
xác một chi nhánh ngân hàng cụ thể trong hệ thống thanh toán bù trừ liên ngân
hàng tại Việt Nam.
Nhằm đảm bảo quyền lợi
cho người lao động, đề nghị đơn vị kịp thời thông tin để người lao động được
biết, lập hồ sơ đề nghị giải quyết các chế độ BHXH đúng theo quy định. Trong
quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị đơn vị phản ánh về BHXH Thành
phố Hồ Chí Minh (Phòng Chế độ BHXH) để được hướng dẫn./.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- Giám đốc (b/c);
- Các Phó Giám đốc;
- BHXH cơ sở (thực hiện);
- Lưu: VT, CĐBHXH (L.P).
|
KT. GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
Nguyễn Hồng Hạnh
|