TRA CỨU danh sách 33 BHXH cơ sở tại TPHCM kèm địa chỉ email, địa chỉ trụ sở, địa bàn quản lý chi tiết như thế nào?
Dưới đây là Bảng tra cứu danh sách 33 BHXH cơ sở tại TPHCM kèm địa chỉ email, địa chỉ trụ sở, địa bàn quản lý chi tiết được quy định tại Thông báo 8017/BHXH-CNTT ngày 24/9/2026. Các cơ quan, đơn vị và người dân có thể tra cứu danh sách dưới đây để liên hệ đúng BHXH cơ sở.
>> TẢI VỀ: Thông báo 8017/BHXH-CNTT năm 2026
STT | Tên cơ sở | Địa chỉ thư điện tử | Địa chỉ trụ sở | Địa bàn quản lý |
1 | Tân Định | 35 Lý Văn Phức, phường Tân Định, TP. Hồ Chí Minh (đang sửa chữa). Tạm thời: 117C Nguyễn Đình Chính, phường Cầu Kiệu, TP. Hồ Chí Minh | Phường Sài Gòn; Phường Tân Định; Phường Bến Thành; Phường Cầu Ông Lãnh | |
2 | Nhiêu Lộc | 386/79 đường Lê Văn Sỹ, phường Nhiêu Lộc, TP. Hồ Chí Minh | Phường Bàn Cờ; Phường Xuân Hòa; Phường Nhiêu Lộc; Phường Phú Nhuận | |
3 | Xóm Chiếu | 87 - 89 đường Nguyễn Trường Tộ, phường Xóm Chiếu, TP. Hồ Chí Minh | Phường Xóm Chiếu; Phường Khánh Hội; Phường Vĩnh Hội; Phường Tân Thuận | |
4 | Chợ Lớn | 23-25A đường Ngô Quyền, phường Chợ Lớn, TP. Hồ Chí Minh | Phường Chợ Quán; Phường An Đông; Phường Chợ Lớn; Phường Phú Định | |
5 | Bình Tiên | 152 đường Phạm Văn Chí, phường Bình Tiên, TP. Hồ Chí Minh | Phường Bình Tây; Phường Bình Tiên; Phường Bình Phú; Phường Phú Lâm | |
6 | Chánh Hưng | Số 9 đường Dương Quang Đông, phường Chánh Hưng, TP. Hồ Chí Minh | Phường Chánh Hưng; Phường Bình Đông; Xã Bình Hưng | |
7 | Hòa Hưng | 781 Lê Hồng phong, phường Hòa Hưng, TP. Hồ Chí Minh | Phường Diên Hồng; Phường Vườn Lài; Phường Hòa Hưng; Phường Tân Hòa | |
8 | Bình Thới | Số 247/25 Lạc Long Quân, phường Bình Thới, TP. Hồ Chí Minh (đang xây dựng). Tạm thời: Số 5-7 đường Hàn Hải Nguyên, phường Minh Phụng, TP. Hồ Chí Minh | Phường Minh Phụng; Phường Bình Thới; Phường Hòa Bình; Phường Phú Thọ | |
9 | Thới An | Số 314 đường Lê Thị Riêng, phường Thới An, TP. Hồ Chí Minh | Phường Đông Hưng Thuận; Phường Trung Mỹ Tây; Phường Tân Thới Hiệp; Phường Thới An; Phường An Phú Đông | |
10 | An Lạc | Số 530 đường Kinh Dương Vương, phường An Lạc, TP. Hồ Chí Minh | Phường An Lạc; Phường Tân Tạo; Phường Bình Tân; Phường Bình Trị Đông; Phường Bình Hưng Hòa | |
11 | Bình Thạnh | Số 30 đường Nguyễn Thiện Thuật, phường Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh | Phường Bình Thạnh; Phường Bình Lợi Trung; Phường Bình Quới; Phường An Nhơn | |
12 | Hạnh Thông | Số 135 đường Phạm Văn Đồng, phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh | Phường Hạnh Thông; Phường Gò Vấp; Phường An Hội Đông; Phường An Hội Tây; Phường Thông Tây Hội | |
13 | Cầu Kiệu | Số 40G đường Phan Đình Phùng, phường Cầu Kiệu, TP. Hồ Chí Minh | Phường Đức Nhuận; Phường Cầu Kiệu; Phường Gia Định; Phường Thạnh Mỹ Tây | |
14 | Tân Sơn Hòa | Số 300 đường Nguyễn Trọng Tuyển, phường Tân Sơn Hòa, TP. Hồ Chí Minh | Phường Tân Sơn Hòa; Phường Tân Sơn Nhất; Phường Bảy Hiền; Phường Tân Bình; Phường Tân Sơn | |
15 | Tân Phú | Số 52/30 đường Thoại Ngọc Hầu, phường Tân Phú, TP. Hồ Chí Minh | Phường Tây Thạnh; Phường Tân Sơn Nhì; Phường Phú Thọ Hòa; Phường Tân Phú; Phường Phú Thạnh | |
16 | Cát Lái | 400 Đồng Văn Cống, phường Cát Lái, TP. Hồ Chí Minh | Phường Tăng Nhơn Phú; Phường Long Bình; Phường Long Phước; Phường Long Trường; Phường Cát Lái; Phường Bình Trưng; Phường Phước Long | |
17 | Thủ Đức | 22 Đường số 6, phường Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh | Phường Hiệp Bình; Phường Thủ Đức; Phường Tam Bình; Phường Linh Xuân; Phường An Khánh | |
18 | Tân Nhựt | Số 1 đường số 4 Trung tâm hành chính xã Tân Nhựt, TP. Hồ Chí Minh | Xã Vĩnh Lộc; Xã Tân Vĩnh Lộc; Xã Bình Lợi; Xã Tân Nhựt; Xã Bình Chánh; Xã Hưng Long | |
19 | Tân An Hội | Số 174/1 Tỉnh lộ 8, xã Tân An Hội, TP. Hồ Chí Minh | Xã Củ Chi; Xã Tân An Hội; Xã Thái Mỹ; Xã An Nhơn Tây; Xã Nhuận Đức; Xã Phú Hòa Đông; Xã Bình Mỹ | |
20 | Hóc Môn | Số 26 đường Lê Thị Hà, xã Hóc Môn, TP. Hồ Chí Minh | Xã Đông Thạnh; Xã Hóc Môn; Xã Xuân Thới Sơn; Xã Bà Điểm | |
21 | Nhà Bè | Số 4 đường Dương Thị Năm, xã Nhà Bè, TP. Hồ Chí Minh | Xã Nhà Bè; Xã Hiệp Phước; Xã Bình Khánh; Xã An Thới Đông; Xã Cần Giờ; Xã đảo Thạnh An | |
22 | Tam Thắng | Số 401 đường Trương Công Định, phường Tam Thắng, TP. Hồ Chí Minh | Phường Vũng Tàu; Phường Tam Thắng; Phường Rạch Dừa; Phường Phước Thắng | |
23 | Bà Rịa | 200 Bạch Đằng, phường Bà Rịa, TP. Hồ Chí Minh | Phường Long Hương; Phường Bà Rịa; Phường Tam Long; Xã Long Sơn; Xã Nghĩa Thành; Xã Long Điền | |
24 | Phú Mỹ | Số 7 Nguyễn Tất Thành, phường Phú Mỹ, TP. Hồ Chí Minh (đang xây dựng). Tạm thời: Lô B-01, đường số 1, Khu nhà ở Phú Mỹ, KP. Song Vĩnh, phường Phú Mỹ, TP. Hồ Chí Minh | Phường Tân Hải; Phường Tân Phước; Phường Phú Mỹ; Phường Tân Thành; Xã Châu Pha; Xã Ngãi Giao; Xã Kim Long; Xã Bình Giã; Xã Châu Đức; Xã Xuân Sơn | |
25 | Đất Đỏ | Khu TTHC, ấp Hiệp Hòa, xã Đất Đỏ, TP. Hồ Chí Minh | Xã Long Hải; Xã Phước Hải; Xã Đất Đỏ; Xã Hồ Tràm; Xã Xuyên Mộc; Xã Bình Châu; Xã Hòa Hội; Xã Hòa Hiệp; Xã Bàu Lâm | |
26 | Côn Đảo | Số 7 đường Nguyễn Huệ, Đặc khu Côn Đảo, TP. Hồ Chí Minh | Đặc khu Côn Đảo | |
27 | Tân Uyên | Khu phố 5, phường Tân Uyên, TP. Hồ Chí Minh | Phường Vĩnh Tân; Phường Bình Cơ; Phường Tân Hiệp; Phường Tân Khánh; Phường Tân Uyên | |
28 | Bình Dương | 17 Lê Duẩn, phường Bình Dương, TP. Hồ Chí Minh | Phường Bình Dương; Phường Chánh Hiệp; Phường Thủ Dầu Một; Phường Phú Lợi; Phường Phú An | |
29 | Dĩ An | Đường T, Khu Trung tâm hành chính, phường Dĩ An, TP. Hồ Chí Minh | Phường Đông Hòa; Phường Dĩ An; Phường Tân Đông Hiệp | |
30 | Bến Cát | Quốc lộ 13, khu phố Mỹ Phước, phường Bến Cát, TP. Hồ Chí Minh | Phường Tây Nam; Phường Long Nguyên; Phường Bến Cát; Phường Chánh Phú Hòa; Phường Hòa Lợi; Phường Thới Hòa | |
31 | Lái Thiêu | Đường Nguyễn Văn Tiết, phường Lái Thiêu, TP. Hồ Chí Minh | Phường Thuận An; Phường Thuận Giao; Phường Bình Hòa; Phường Lái Thiêu; Phường An Phú | |
32 | Dầu Tiếng | Số 1 đường Trần Phú, ấp Sân Bay, xã Dầu Tiếng, TP. Hồ Chí Minh | Xã Minh Thạnh; Xã Long Hòa; Xã Dầu Tiếng; Xã Thanh An; Xã Trừ Văn Thố; Xã Bàu Bàng | |
33 | Bắc Tân Uyên | Đường số 3, Khu trung tâm hành chính xã Bắc Tân Uyên, TP. Hồ Chí Minh | Xã Bắc Tân Uyên; Xã Thường Tân; Xã An Long; Xã Phước Thành; Xã Phước Hòa; Xã Phú Giáo |

TRA CỨU danh sách 33 BHXH cơ sở tại TPHCM kèm địa chỉ email, địa chỉ trụ sở, địa bàn quản lý chi tiết như thế nào?
Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc tối đa là bao nhiêu?
Căn cứ theo Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và Điều 3 Nghị định 161/2026/NĐ-CP có quy định mức lương tối đa đóng BHXH bắt buộc từ 01/7/2026 là 50.600.000 đồng.
Cụ thể, theo khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, quy định tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.
Khi chưa bãi bỏ mức lương cơ sở thì mức tham chiếu bằng mức lương cơ sở. Theo đó, mức đóng BHXH tối đa được xác định dựa trên nguyên tắc trần đóng bằng 20 lần mức tham chiếu.
Đồng thời, Chính phủ đã ban hành Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang. Theo đó, mức lương cơ sở từ 01/7/2026 chính thức tăng lên 2,53 triệu đồng/tháng.
Như vậy, mức lương đóng BHXH bắt buộc từ 01/7/2026 tối đa là 50.600.000 đồng.
05 khoản phụ cấp phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026 là các khoản nào?
Các khoản tính vào tiền lương đóng BHXH bắt buộc gồm 04 nhóm phụ cấp lương để bù đắp điều kiện lao động, tính chất phức tạp công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động và các khoản bổ sung khác xác định được mức tiền cụ thể cùng với mức lương.
Cụ thể:
Căn cứ Điều 7 Nghị định 158/2025/NĐ-CP thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội (BHXH) bắt buộc đối với người lao động gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác.
Trong đó, các khoản thuộc tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc bao gồm:
- Phụ cấp lương để bù đắp yếu tố về điều kiện lao động mà mức lương theo công việc hoặc chức danh chưa được tính đến hoặc tính chưa đầy đủ.
- Phụ cấp lương để bù đắp yếu tố về tính chất phức tạp công việc mà mức lương chưa được tính đến hoặc tính chưa đầy đủ.
- Phụ cấp lương để bù đắp yếu tố về điều kiện sinh hoạt mà mức lương chưa được tính đến hoặc tính chưa đầy đủ.
- Phụ cấp lương để bù đắp yếu tố về mức độ thu hút lao động mà mức lương chưa được tính đến hoặc tính chưa đầy đủ.
- Các khoản bổ sung khác xác định được mức tiền cụ thể cùng với mức lương, được thỏa thuận trong hợp đồng lao động và trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương.
Các khoản phụ cấp lương nêu trên phải được thỏa thuận trong hợp đồng lao động và không bao gồm khoản phụ cấp lương phụ thuộc hoặc biến động theo năng suất lao động, quá trình làm việc và chất lượng thực hiện công việc của người lao động.
Tương tự, các khoản bổ sung khác chỉ được tính vào tiền lương đóng BHXH bắt buộc khi xác định được mức tiền cụ thể cùng với mức lương, được thỏa thuận trong hợp đồng lao động và được trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương.
Các khoản bổ sung khác phụ thuộc hoặc biến động theo năng suất lao động, quá trình làm việc và chất lượng thực hiện công việc thì không thuộc tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];