- Công văn ngày 10/9/2026: Xếp lương đối với viên chức đang thực hiện chế độ tập sự ra sao?
- Thời hạn giữ chức vụ của viên chức được tính từ khi nào?
- Thẩm quyền bổ nhiệm và chủ trương bổ nhiệm viên chức quản lý được quy định ra sao?
- Nguyên tắc xác định vị trí việc làm quản lý đối với viên chức như thế nào?
Công văn ngày 10/9/2026: Xếp lương đối với viên chức đang thực hiện chế độ tập sự ra sao?
Ngày 10/9/2026, Công văn 4072/SGDĐT-TCCB ngày 10/9/2026 tải về do Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Lào Cai ban hành về thực hiện Nghị định 259/2026/NĐ-CP.
Theo đó, Sở Giáo dục và Đào tạo đề nghị Ủy ban nhân dân xã, phường thủ trưởng các đơn vị trực thuộc thực hiện xếp lương đối với người đang thực hiện chế độ tập sự như sau:
Thực hiện khoản 5 Điều 62 Nghị định 259/2026/NĐ-CP: “Kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, người đang thực hiện chế độ tập sự theo quy định của Luật Viên chức số 58/2010/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 52/2019/QH14 được xếp lương vào bậc nghề nghiệp tương ứng với hạng chức danh nghề nghiệp của vị trí việc làm tuyển dụng."
Đối với người đang trong chế độ tập sự đề nghị Ủy ban nhân dân xã, phường thực hiện chỉ đạo, hướng dẫn việc thực hiện đối với người đang tập sự thuộc cơ quan, đơn vị quản lý, kể từ ngày 01/7/2026 theo quy định tại khoản 5 Điều 62 Nghị định 259/2026/NĐ-CP; xếp lương vào bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm tuyển dụng, không tiếp tục áp dụng các quy định về chế độ tập sự tại Nghị định 115/2020/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 85/2023/NĐ-CP.
Viên chức đang thực hiện chế độ tập sự ở các đơn vị trực thuộc Sở GD&ĐT, yêu cầu thủ trưởng các đơn vị rà soát lập danh sách quyết định tuyển dụng và công văn đề nghị gửi về Sở GD&ĐT (qua Phóng Tổ chức cán bộ) trước ngày 15/9/2026.
* Xem thêm thông tin mới nhất:
>> CHÍNH THỨC Công dân Việt Nam được nhận 330.000 đồng/người/ngày từ ngân sách nhà nước từ 1/1/2027
>> Từ 1/1/2027 hỗ trợ 4.000.000 đồng/người cho phụ nữ sinh đủ 2 con trước 35 tuổi
>> Lắp camera tại nơi làm việc bị phạt đến 70 triệu

Công văn ngày 10/9/2026: Xếp lương đối với viên chức đang thực hiện chế độ tập sự ra sao? (Hình từ Internet)
Thời hạn giữ chức vụ của viên chức được tính từ khi nào?
Theo Điều 28 Nghị định 259/2026/NĐ-CP, thời hạn giữ chức vụ quản lý cho mỗi lần bổ nhiệm là 05 năm (60 tháng), tính từ thời điểm quyết định bổ nhiệm có hiệu lực hoặc được xác định trong quyết định bổ nhiệm, trừ trường hợp thời hạn dưới 05 năm đối với một số chức vụ, chức danh đặc thù theo quy định của pháp luật về ngành, lĩnh vực hoặc theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
Viên chức quản lý có thể được bổ nhiệm lại với số lần không hạn chế để giữ một chức vụ quản lý tại đơn vị sự nghiệp công lập, trừ trường hợp thực hiện theo quy định khác của Đảng hoặc của pháp luật về ngành, lĩnh vực.
Thẩm quyền bổ nhiệm và chủ trương bổ nhiệm viên chức quản lý được quy định ra sao?
Theo Điều 30 Nghị định 259/2026/NĐ-CP quy định về thẩm quyền bổ nhiệm và chủ trương bổ nhiệm viên chức quản lý như sau:
- Thẩm quyền bổ nhiệm viên chức quản lý do người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quyết định hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định.
Trường hợp có quy định khác về thẩm quyền bổ nhiệm viên chức quản lý thì thực hiện theo quy định của pháp luật về ngành, lĩnh vực, bảo đảm phù hợp với quy định về phân cấp thẩm quyền quản lý cán bộ của cơ quan có thẩm quyền.
- Chủ trương bổ nhiệm:
Tập thể lãnh đạo đơn vị sự nghiệp công lập, cấp ủy họp thảo luận, quyết định hoặc trình cấp có thẩm quyền bổ nhiệm quyết định chủ trương, số lượng, nguồn nhân sự và dự kiến phân công công tác đối với nhân sự được bổ nhiệm;
Chậm nhất là 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị, cấp có thẩm quyền bổ nhiệm phải xem xét, quyết định về chủ trương bổ nhiệm, trong đó xác định rõ nguồn nhân sự dự kiến bổ nhiệm, nội dung khác (nếu có);
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có văn bản đồng ý về chủ trương bổ nhiệm, đơn vị sự nghiệp công lập phải tiến hành quy trình lựa chọn nhân sự theo quy định. Trường hợp chưa hoàn thành việc bổ nhiệm trong thời hạn nêu trên thì phải giải trình và nêu rõ lý do, báo cáo cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương bổ nhiệm.
Nguyên tắc xác định vị trí việc làm quản lý đối với viên chức như thế nào?
Điều 5 Nghị định 232/2026/NĐ-CP quy định 03 nguyên tắc xác định vị trí việc làm quản lý đối với viên chức như sau:
- Một chức danh quản lý tương ứng với một vị trí việc làm;
- Trường hợp có từ 02 người trở lên giữ chức danh cấp phó của người đứng đầu thì việc phân công phụ trách lĩnh vực, nhiệm vụ cụ thể không làm phát sinh vị trí việc làm mới, không làm thay đổi tên gọi của vị trí việc làm;
- Gắn với một vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ hoặc vị trí việc làm hỗ trợ phù hợp với lĩnh vực được giao phụ trách; là căn cứ để xác định nhiệm vụ chuyên môn, yêu cầu về năng lực và việc thực hiện chế độ, chính sách đối với viên chức theo quy định của pháp luật.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];