Thủ tục cấp phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp như thế nào?
Theo khoản 1 Điều 10 Nghị định 361/2026/NĐ-CP quy định thủ tục cấp phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp như sau:
- Hồ sơ là 01 bộ, bao gồm:
+ Văn bản đề nghị cấp phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp của cơ sở giáo dục nghề nghiệp, phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp nước ngoài tại Việt Nam theo Mẫu số 05 tại Phụ lục I kèm theo Nghị định 361/2026/NĐ-CP, trong đó thuyết minh các điều kiện để được cấp phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp, và chỉ kèm theo minh chứng tương ứng đối với thông tin, dữ liệu chưa có trong cơ sở dữ liệu của cơ quan nhà nước hoặc chưa được kết nối, chia sẻ theo quy định của pháp luật.
- Trình tự thực hiện:
+ Cơ sở giáo dục nghề nghiệp, phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp nước ngoài tại Việt Nam gửi hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định 361/2026/NĐ-CP qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua VNeID hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến Bộ phận Một cửa của cơ quan của người có thẩm quyền giải quyết thủ tục quy định tại Điều 4 Nghị định này;
+ Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa đúng quy định thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;
+ Trong thời hạn 06 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, cơ quan được giao xử lý hoặc theo phân cấp, ủy quyền tổ chức thẩm định việc đáp ứng các điều kiện cấp phép và trình người có thẩm quyền quy định tại Điều 4 Nghị định 361/2026/NĐ-CP ban hành quyết định cấp phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp theo Mẫu số 09 tại Phụ lục I kèm theo Nghị định 361/2026/NĐ-CP. Trường hợp không đủ điều kiện quyết định cấp phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
Đối với nhóm ngành, nhóm nghề đề nghị cấp phép có chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực sức khỏe, pháp luật, quốc phòng và an ninh, người có thẩm quyền cấp phép theo quy định tại Điều 4 Nghị định 361/2026/NĐ-CP phải lấy ý kiến của cơ quan quản lý chuyên môn về lĩnh vực đó theo phân cấp quản lý trước khi cấp phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp.
- Công khai, gửi quyết định:
Quyết định cấp phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp được công khai trên trang thông tin điện tử của cơ sở giáo dục nghề nghiệp, phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp nước ngoài tại Việt Nam, cơ quan của người có thẩm quyền giải quyết thủ tục ban hành quyết định và trên các phương tiện thông tin đại chúng.
Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định cấp phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp, Sở Giáo dục và Đào tạo cập nhật cơ sở dữ liệu chuyên ngành về giáo dục nghề nghiệp và gửi quyết định đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Bộ Giáo dục và Đào tạo để theo dõi, quản lý.
Đối với các ngành, nghề, trình độ đào tạo cụ thể thuộc nhóm ngành, nhóm nghề đã được cấp phép hoạt động nhưng chưa được thể hiện trong hồ sơ đề nghị cấp phép, chậm nhất 30 ngày trước khi thông báo tuyển sinh lần đầu, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp nước ngoài tại Việt Nam có trách nhiệm tự đánh giá việc đáp ứng các điều kiện bảo đảm hoạt động đối với ngành, nghề dự kiến tuyển sinh; đồng thời gửi văn bản theo Mẫu số 08 tại Phụ lục I Nghị định 361/2026/NĐ-CP đến cơ quan có thẩm quyền cấp phép để theo dõi, quản lý.
Đối với các ngành, nghề thuộc lĩnh vực sức khỏe, pháp luật, quốc phòng và an ninh, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp nước ngoài tại Việt Nam đồng thời gửi văn bản theo Mẫu số 08 tại Phụ lục I Nghị định 361/2026/NĐ-CP đến cơ quan quản lý chuyên môn để theo dõi, quản lý.
Cơ sở giáo dục nghề nghiệp, phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp nước ngoài tại Việt Nam chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của thông tin đã cập nhật và việc bảo đảm các điều kiện hoạt động đối với ngành, nghề tuyển sinh.
- Trường hợp đề nghị điều chỉnh, bổ sung quyết định cấp phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp, hồ sơ, trình tự thực hiện như quy định đối với cấp phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp tại Điều 10 Nghị định 361/2026/NĐ-CP; nội dung hồ sơ, thông tin, dữ liệu được xác định tương ứng với phạm vi đề nghị điều chỉnh, bổ sung.

Thủ tục cấp phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp như thế nào? (Hình từ Internet)
Danh mục ngành nghề đào tạo trong giáo dục nghề nghiệp trình độ sơ cấp gồm những ngành nghề nào?
Căn cứ theo Thông tư 77/2026/TT-BGDĐT về Danh mục ngành, nghề đào tạo trong giáo dục nghề nghiệp do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành có hiệu lực từ ngày 01/12/2026.
Điều 2 Thông tư 77/2026/TT-BGDĐT quy định danh mục ngành, nghề đào tạo trong giáo dục nghề nghiệp trình độ sơ cấp được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 77/2026/TT-BGDĐT.
(khoản 2 Điều 2 Thông tư 77/2026/TT-BGDĐT)
Danh mục ngành nghề đào tạo trong giáo dục nghề nghiệp trình độ sơ cấp:

>> Tải về: Xem đầy đủ Danh mục ngành, nghề đào tạo trong giáo dục nghề nghiệp trình độ sơ cấp
Nhiệm vụ và quyền hạn của cơ sở giáo dục nghề nghiệp được quy định như thế nào?
Điều 10 Luật Giáo dục nghề nghiệp 2025 quy định nhiệm vụ và quyền hạn của cơ sở giáo dục nghề nghiệp như sau:
- Xác định mục tiêu, chiến lược và kế hoạch phát triển cơ sở giáo dục nghề nghiệp phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
- Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người học, giảng viên, giáo viên, người dạy nghề và các tổ chức, cá nhân có liên quan trong hoạt động giáo dục nghề nghiệp.
- Tổ chức hoạt động giáo dục nghề nghiệp và cấp văn bằng, chứng chỉ theo quy định; tổ chức cho giảng viên, giáo viên, người dạy nghề thực tập sản xuất tại doanh nghiệp để cập nhật, nâng cao kỹ năng nghề; tư vấn đào tạo, tư vấn việc làm cho người học.
- Xây dựng và phát triển hệ thống văn bằng số, chứng chỉ số, học liệu số. Cung cấp, cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu chuyên ngành về giáo dục nghề nghiệp; quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu theo quy định.
- Thực hiện các hoạt động hợp tác, đầu tư với tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài trong hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ.
- Thành lập doanh nghiệp, tổ chức khoa học và công nghệ khi đủ điều kiện; ứng dụng kết quả nghiên cứu, chuyển giao công nghệ vào hoạt động đào tạo, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ theo quy định.
- Các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của Luật Giáo dục 2019.
(Điều 10 Luật Giáo dục nghề nghiệp 2025)
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];