Hệ số của giảng viên trong cơ sở giáo dục đại học được quy định như thế nào?

00:25 | 06/10/2026
Giảng viên trong cơ sở giáo dục đại học được quy định hệ số ra sao?
Nội dung chính
  1. Hệ số của giảng viên trong cơ sở giáo dục đại học được quy định như thế nào?
  2. Giảng viên đại học phải đáp ứng chuẩn nghề nghiệp như thế nào?
  3. Những việc giảng viên đại học không được làm là gì?

Hệ số của giảng viên trong cơ sở giáo dục đại học được quy định như thế nào?

Căn cứ theo Thông tư 83/2026/TT-BGDĐT về Chuẩn cơ sở giáo dục đại học do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành có hiệu lực từ 15/11/2026.

Mục 1 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 83/2026/TT-BGDĐT quy định về hệ số của giảng viên trong cơ sở giáo dục đại học như sau:

- Một giảng viên tham gia giảng dạy một hoặc nhiều ngành trong một hoặc nhiều nhóm ngành đào tạo và được tính hệ số khi đáp ứng yêu cầu về trình độ, chuyên môn của ngành đào tạo, bảo đảm tổng hệ số không vượt quá 1,00.

- Một giảng viên tham gia giảng dạy tại trụ sở chính của cơ sở đào tạo, tại phân hiệu, trường thành viên hoặc đơn vị đào tạo trực thuộc (có số lượng riêng) được tính hệ số thực tham gia, bảo đảm tổng hệ số không vượt quá 1,00.

- Một giảng viên đồng cơ hữu chỉ được tính vào xác định tại một cơ sở đào tạo; tham gia giảng dạy nhiều ngành hoặc chương trình đào tạo của một cơ sở đào tạo nhưng bảo đảm tổng hệ số xác định không vượt quá 0,50.

Hệ số quy đổi của giảng viên có chức danh, trình độ khác nhau được quy định như sau:

Bảng 1. Hệ số quy đổi giảng viên theo trình độ, chức danh

TT

Trình độ, chức danh

Hệ số

1

Giảng viên có trình độ đại học

0,50

2

Giảng viên có trình độ thạc sĩ

0,75

3

Giảng viên có trình độ tiến sĩ

1,00

4

Giảng viên có chức danh phó giáo sư

1,00

5

Giảng viên có chức danh giáo sư

1,00

Trường hợp một giảng viên đồng thời đáp ứng nhiều trình độ, chức danh thì áp dụng một hệ số cao nhất, không cộng các hệ số.

(khoản 2, khoản 3 Mục 1 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 83/2026/TT-BGDĐT)

Hệ số của giảng viên trong cơ sở giáo dục đại học được quy định như thế nào?

Hệ số của giảng viên trong cơ sở giáo dục đại học được quy định như thế nào? (Hình từ Internet)

Giảng viên đại học phải đáp ứng chuẩn nghề nghiệp như thế nào?

Điều 5 Thông tư 26/2026/TT-BGDĐT quy định Giảng viên đại học phải đáp ứng chuẩn nghề nghiệp bao gồm:

- Tiêu chuẩn về đạo đức

+ Giảng viên phải đáp ứng tiêu chuẩn về đạo đức quy định tại Điều 4 Thông tư 26/2026/TT-BGDĐT.

- Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng

+ Có bằng thạc sĩ trở lên phù hợp với vị trí việc làm, ngành hoặc chuyên ngành giảng dạy trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;

+ Giảng viên dạy tiếng dân tộc thiểu số trong cơ sở giáo dục đại học đáp ứng trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định tại khoản 3 Điều 20 Nghị định 93/2026/NĐ-CP;

+ Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học.

- Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ

+ Có kiến thức cơ bản của học phần được phân công giảng dạy; có kiến thức tổng quát về một số học phần có liên quan trong chuyên ngành đào tạo được giao đảm nhiệm;

+ Hiểu và thực hiện đúng mục tiêu, kế hoạch, nội dung, chương trình các học phần được phân công thuộc chuyên ngành đào tạo. Nắm bắt được thực tiễn và xu thế phát triển đào tạo, nghiên cứu của chuyên ngành ở trong và ngoài nước;

+ Sử dụng có hiệu quả và an toàn các phương tiện dạy học, trang thiết bị dạy học, có phương pháp dạy học hiệu quả, phù hợp với nội dung học phần; giảng dạy đạt yêu cầu trở lên;

+ Thực hiện được các hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;

+ Ứng dụng được công nghệ thông tin và sử dụng được ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh giảng viên.

Những việc giảng viên đại học không được làm là gì?

Những việc giảng viên đại học không được làm là:

Giảng viên đại học trong cơ sở giáo dục công lập không được làm những việc viên chức không được làm theo quy định của pháp luật về viên chức và quy định khác của pháp luật có liên quan. Nhà giáo trong cơ sở giáo dục ngoài công lập không được thực hiện các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực lao động theo quy định của pháp luật về lao động và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Ngoài quy định trên, giảng viên đại học không được làm các việc sau đây:

- Phân biệt đối xử giữa những người học dưới mọi hình thức;

- Gian lận, cố ý làm sai lệch kết quả trong hoạt động tuyển sinh, đánh giá người học;

- Ép buộc người học tham gia học thêm dưới mọi hình thức;

- Ép buộc người học nộp tiền hoặc hiện vật ngoài quy định của pháp luật;

- Lợi dụng chức danh nhà giáo và hoạt động nghề nghiệp để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật.

Những việc tổ chức, cá nhân không được làm đối với giảng viên đại học bao gồm:

- Không thực hiện đầy đủ chế độ, chính sách đối với nhà giáo theo quy định của pháp luật;

- Đăng tải, phát tán thông tin mang tính quy kết về trách nhiệm của nhà giáo trong hoạt động nghề nghiệp khi chưa có kết luận của cơ quan có thẩm quyền;

- Các việc không được làm khác theo quy định của pháp luật.

(Điều 11 Luật Nhà giáo 2025)

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thành Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Viên chức Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Chuyển lương cũ xếp lương mới cho CBCCVC và LLVT đảm bảo không thấp hơn mức lương hiện hưởng sẽ bao gồm 05 bảng lương áp dụng cho các đối tượng cụ thể nào?

Việc chuyển xếp lương từ mức lương cũ sang mức lương mới đối với CBCCVC và lực lượng vũ trang được thực hiện theo nguyên tắc bảo đảm không thấp hơn mức lương hiện hưởng. Vậy 05 bảng lương mới được áp dụng cho những đối tượng cụ thể nào?

Lao Động Tiền Lương
Thực hiện tinh giản biên chế khi sắp xếp trường học tại Hà Nội tại Công văn 4914/UBND-NC 2026 ra sao?

Thực hiện tinh giản biên chế khi sắp xếp trường học tại Hà Nội theo Công văn 4914/UBND-NC năm 2026 được quy định như thế nào? Những đối tượng nào thuộc diện tinh giản và việc thực hiện chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động được thực hiện ra sao?

Lao Động Tiền Lương
Điều kiện xét nâng bậc lương trước thời hạn từ ngày 12/10/2026 cho cán bộ công chức viên chức theo Quyết định 68 là gì?

Quy định mới về nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức theo Quyết định 68 được áp dụng từ tháng 10/2026. Vậy những trường hợp nào đủ điều kiện được xét nâng bậc lương trước thời hạn và mức thời gian nâng trước được quy định ra sao?

Bài viết mới nhất