Thông tư 83/2026/TT-BGDĐT: Chuẩn cơ sở giáo dục đại học từ ngày 15/11/2026 ra sao?

08:35 | 06/10/2026
Thông tư 83/2026/TT-BGDĐT quy định chuẩn cơ sở giáo dục đại học và chính thức áp dụng từ ngày 15/11/2026. Vậy chuẩn cơ sở giáo dục đại học gồm những tiêu chuẩn, tiêu chí nào và các trường đại học cần đáp ứng ra sao?
Nội dung chính
  1. Thông tư 83/2026/TT-BGDĐT: Chuẩn cơ sở giáo dục đại học từ ngày 15/11/2026 ra sao?
  2. Học chương trình tích hợp trình độ đại học và trình độ thạc sĩ như thế nào?
  3. Nguyên tắc tổ chức và quản lý đào tạo trình độ đại học gồm những gì?

Thông tư 83/2026/TT-BGDĐT: Chuẩn cơ sở giáo dục đại học từ ngày 15/11/2026 ra sao?

Căn cứ vào Thông tư 83/2026/TT-BGDĐT về Chuẩn cơ sở giáo dục đại học do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành có hiệu lực từ ngày 15/11/2026.

Theo đó tại Điều 6 Thông tư 83/2026/TT-BGDĐT quy định các tiêu chuẩn, tiêu chí của Chuẩn cơ sở giáo dục đại học gồm:

1. Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản trị

Cơ sở đào tạo có tổ chức bộ máy ổn định, hệ thống quản trị hiệu quả, minh bạch.

- Tiêu chí 1.1. Hệ thống văn bản quy chế, quy định nội bộ đã được ban hành đầy đủ, đúng thẩm quyền và còn hiệu lực theo quy định của Luật Giáo dục và Luật Giáo dục đại học.

- Tiêu chí 1.2. Sứ mạng, chiến lược phát triển của cơ sở đào tạo được ban hành, cụ thể hóa thành các chỉ số hoạt động chính trong kế hoạch hàng năm và được tổ chức thực hiện, giám sát, đánh giá bảo đảm có ít nhất 50% số chỉ số hoạt động chính đạt hoặc vượt mục tiêu đã được phê duyệt.

- Tiêu chí 1.3. Dữ liệu quản lý về người học, đội ngũ giảng viên, chương trình đào tạo, cơ sở vật chất, cơ sở thực hành, địa điểm tổ chức đào tạo, các điều kiện bảo đảm chất lượng và kết quả hoạt động của cơ sở đào tạo được kết nối liên thông, cập nhật đầy đủ, chính xác, đúng thời hạn, đúng định dạng và nhất quán trên HEMIS.

2. Tiêu chuẩn 2: Giảng viên

Cơ sở đào tạo có đội ngũ giảng viên đáp ứng yêu cầu về số lượng, trình độ và quỹ thời gian để bảo đảm chất lượng giảng dạy và nghiên cứu.

- Tiêu chí 2.1. Tỷ lệ người học quy đổi theo trình độ, lĩnh vực và hình thức đào tạo trên giảng viên quy đổi luôn duy trì không lớn hơn 40.

- Tiêu chỉ 2.2. Tỷ lệ giảng viên cơ hữu trong độ tuổi lao động trên tổng số giảng viên không thấp hơn 70%.

- Tiêu chí 2.3. Tỷ lệ giảng viên có trình độ tiến sĩ trên tổng số giảng viên:

+ Không thấp hơn 20% và từ năm 2030 không thấp hơn 30% đối với cơ sở đào tạo không đào tạo tiến sĩ; không thấp hơn 5% và từ năm 2030 không thấp hơn 10% đối với các trường đào tạo ngành đặc thù không đào tạo tiến sĩ;

+ Không thấp hơn 40% và từ năm 2030 không thấp hơn 50% đối với cơ sở đào tạo có đào tạo tiến sĩ; không thấp hơn 10% và từ năm 2030 không thấp hơn 15% đối với các trường đào tạo ngành đặc thù có đào tạo tiến sĩ.

3. Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất, học liệu và hạ tầng số

Cơ sở đào tạo có khuôn viên, cơ sở vật chất, hệ thống thư viện, học liệu đáp ứng yêu cầu bảo đảm chất lượng giảng dạy, học tập và nghiên cứu.

- Tiêu chí 3.1. Từ năm 2030, diện tích đất (có hệ số theo vị trí khuôn viên) tính bình quân trên một người học chính quy quy đổi theo trình độ và lĩnh vực đào tạo không nhỏ hơn 25 m.

- Tiêu chí 3.2. Diện tích sàn xây dựng phục vụ đào tạo trên số người học chính quy quy đổi theo trình độ và lĩnh vực đào tạo không nhỏ hơn 2,8 m; ít nhất 70% giảng viên cơ hữu được bảo đảm chỗ làm việc riêng biệt.

- Tiêu chí 3.3. Thư viện, trung tâm học liệu có đủ giáo trình, sách chuyên khảo và học liệu khác theo yêu cầu của chương trình đào tạo, bảo đảm số lượt sử dụng học liệu hợp lệ bình quân của giảng viên và người học trong năm học tối thiểu là 10.

- Tiêu chỉ 3.4. Hệ thống quản lý học tập trực tuyến bảo đảm đáp ứng 100% các chức năng và yêu cầu tối thiểu theo quy định ứng dụng công nghệ trong giáo dục đại học của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

4. Tiêu chuẩn 4: Tài chính

Cơ sở đào tạo duy trì được cân đối tài chính, hiệu quả hoạt động và khả năng phát triển bền vững.

- Tiêu chí 4.1. Biên độ hoạt động, được xác định bằng chênh lệch thu chi trên tổng thu, tính trung bình 03 năm gần nhất không âm.

- Tiêu chỉ 4.2. Chỉ số tăng trưởng bền vững, được xác định bằng trung bình cộng tốc độ tăng tổng thu và tốc độ tăng phần thu ngoài học phí, ngoài ngân sách Nhà nước/nhà đầu tư hỗ trợ chi thường xuyên trong 3 năm gần nhất, không âm.

5. Tiêu chuẩn 5: Tuyển sinh và đào tạo

Cơ sở đào tạo duy trì được chất lượng và hiệu quả về tuyển sinh, đào tạo và hỗ trợ người học.

- Tiêu chí 5.1. Tỷ lệ nhập học trên số lượng tuyển sinh công bố trong kế hoạch tuyển sinh hằng năm, tính trung bình 03 năm gần nhất không thấp hơn 50%; quy mô đào tạo không sụt giảm quá 30% so với 03 năm trước, trừ trường hợp việc giảm quy mô nằm trong định hướng phát triển của cơ sở đào tạo đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hoặc đã được công bố công khai trước đó ít nhất 02 năm.

- Tiêu chí 5.2. Tỷ lệ thôi học trong năm được xác định bằng tỷ lệ người học chưa tốt nghiệp mà không tiếp tục theo học ở năm kế tiếp (không bao gồm người học được phép nghỉ học tạm thời, chuyển chương trình đào tạo, chuyển cơ sở giáo dục) trên tổng số người học có mặt tại thời điểm cuối năm học trước không cao hơn 10%; riêng đối với người học năm học đầu tiên tính trên số người học nhập học lần đầu của khóa tuyển sinh sau khi trừ các trường hợp được loại trừ không cao hơn 15%.

- Tiêu chí 5.3. Tỷ lệ tốt nghiệp không thấp hơn 60% được xác định bằng tỷ lệ người học hoàn thành chương trình đào tạo trong thời gian không vượt quá 1,5 lần thời gian đào tạo chuẩn trên số người thực tuyển của khóa tuyển sinh năm đó tính đến 31/12 của năm đánh giá; đồng thời tỷ lệ tốt nghiệp đúng hạn, được xác định bằng tỷ lệ người học hoàn thành chương trình đào tạo trong thời gian đào tạo chuẩn, không thấp hơn 40%.

- Tiêu chỉ 5.4. Tỷ lệ người học hải lòng với giảng viên về chất lượng, hiệu quả giảng dạy và hỗ trợ học tập không thấp hơn 70% trên tổng số phản hồi hợp lệ, trong đó yêu cầu số người học có ít nhất một lượt phản hồi hợp lệ đạt tối thiểu 60% số người học thuộc phạm vi khảo sát; đồng thời tỷ lệ người tốt nghiệp hải lòng tổng thể về chương trình đào tạo, quá trình học tập và trải nghiệm không thấp hơn 70% trên tổng số phản hồi hợp lệ, trong đó yêu cầu số người tốt nghiệp có phản hồi hợp lệ đạt tối thiểu 70% số người tốt nghiệp được khảo sát.

- Tiêu chỉ 5.5. Tỷ lệ người tốt nghiệp đại học có việc làm phù hợp với trình độ chuyên môn được đào tạo, tự tạo việc làm, học tiếp trình độ cao hơn, hoặc đang thực hiện hoạt động thực hành bắt buộc để đáp ứng điều kiện hành nghề theo quy định của pháp luật trong thời gian 12 tháng sau khi tốt nghiệp, không thấp hơn 70%.

6. Tiêu chuẩn 6: Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

Cơ sở đào tạo có năng lực nghiên cứu và đổi mới sáng tạo, thể hiện qua nguồn thu từ các hoạt động này và kết quả công bố khoa học.

- Tiêu chỉ 6.1. Tỷ trọng thu từ các hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trên tổng thu của cơ sở đào tạo có đào tạo tiến sĩ (có tính trọng số theo lĩnh vực), tỉnh trung bình trong 03 năm gần nhất không thấp hơn 5%.

- Tiêu chỉ 6.2. Kết quả khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo tính bình quân trên một giảng viên quy đổi không thấp hơn 0,3 sản phẩm quy đổi/năm; trường hợp đối với cơ sở đào tạo có đào tạo tiến sĩ không phải trường đảo tạo ngành đặc thù không thấp hơn 0,6 sản phẩm quy đổi/năm, trong đó số bài trong Danh mục Web of Science hoặc Scopus (có tính trọng số theo lĩnh vực) không thấp hơn 0,3 sản phẩm quy đổi/năm.

Riêng các cơ sở đào tạo thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Danh mục Web of Science hoặc Scopus được thay thế bằng Danh mục tạp chí uy tín nhất ở Việt Nam (tạp chí khoa học loại 1) theo quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ.

Thông tư 83/2026/TT-BGDĐT: Chuẩn cơ sở giáo dục đại học từ ngày 15/11/2026 ra sao?

Thông tư 83/2026/TT-BGDĐT: Chuẩn cơ sở giáo dục đại học từ ngày 15/11/2026 ra sao? (Hình từ Internet)

Học chương trình tích hợp trình độ đại học và trình độ thạc sĩ như thế nào?

Quy định về học chương trình tích hợp trình độ đại học và trình độ thạc sĩ như sau:

- Cơ sở đào tạo quy định khối lượng học tập tối đa của học phần trình độ thạc sĩ được sinh viên tích lũy trong giai đoạn cuối của chương trình đào tạo tích hợp đại học và thạc sĩ; quy định trường hợp sinh viên không tiếp tục hoặc không đủ điều kiện học chương trình thạc sĩ.

- Sinh viên tham gia chương trình tích hợp được tư vấn học thuật, thông tin đầy đủ về học phí, tiến độ học tập, điều kiện duy trì, điều kiện chuyển ra khỏi chương trình và quyền lợi liên quan.

- Sinh viên thuộc chương trình đào tạo trình độ đại học chính quy được phép đăng ký học chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ cùng nhóm ngành đào tạo khi đạt ít nhất 3/4 khối lượng học tập chuẩn của chương trình đào tạo trình độ đại học ban đầu và có điểm trung bình tích lũy đạt khá trở lên.

- Sinh viên được cấp bằng cùng lúc trình độ đại học và trình độ thạc sĩ khi đáp ứng chuẩn đầu ra và yêu cầu cần đạt của từng giai đoạn và toàn bộ quá trình đào tạo.

- Quy chế của cơ sở đào tạo quy định chi tiết quy trình sinh viên đăng ký học vượt chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ; yêu cầu tiên quyết để được học vượt các học phần đối với các chương trình đào tạo chuyên sâu.

(Theo Điều 22 Quy chế kèm theo Thông tư 56/2026/TT-BGDĐT)

Nguyên tắc tổ chức và quản lý đào tạo trình độ đại học gồm những gì?

Quy định nguyên tắc tổ chức và quản lý đào tạo trình độ đại học bao gồm:

- Hoạt động đào tạo trình độ đại học được tổ chức theo chuẩn đầu ra, khối lượng học tập, điều kiện bảo đảm chất lượng và trách nhiệm giải trình của cơ sở đào tạo; việc bảo đảm chất lượng đào tạo không phụ thuộc hình thức đào tạo, phương thức tổ chức đào tạo, địa điểm đào tạo hoặc môi trường đào tạo.

- Cơ sở đào tạo được tự chủ tổ chức đào tạo, lựa chọn phương thức tổ chức đào tạo, công nhận kết quả học tập, hỗ trợ lộ trình học tập linh hoạt của sinh viên; đồng thời chịu trách nhiệm giải trình về chuẩn đầu ra, điều kiện bảo đảm chất lượng, tính xác thực của kết quả đánh giá, dữ liệu đào tạo và quyền lợi hợp pháp của sinh viên.

- Bảo đảm quyền học tập, quyền được tiếp cận thông tin, quyền được hỗ trợ học tập và quyền được đối xử công bằng của sinh viên.

- Bảo đảm công khai, minh bạch, trách nhiệm giải trình, liêm chính học thuật, tuân thủ chuẩn mực đạo đức, nguyên tắc chuyên môn trong tổ chức, quản lý và thực hiện hoạt động đào tạo.

- Tạo điều kiện để sinh viên học tập suốt đời, học tập linh hoạt, học tập cá thể hóa; công nhận và chuyển đổi kết quả học tập đã tích lũy theo quy định.

- Bảo đảm sự thống nhất, liên thông trong hệ thống giáo dục đại học Việt Nam và thúc đẩy khả năng liên thông, công nhận kết quả học tập với giáo dục đại học quốc tế.

- Đối với chương trình đào tạo do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp bằng, việc xây dựng chương trình đào tạo, tổ chức đào tạo, đánh giá, cấp văn bằng và bảo đảm chất lượng thực hiện theo pháp luật về hợp tác, đầu tư, liên kết đào tạo với nước ngoài, thỏa thuận hợp tác hợp pháp giữa các bên và các quy định của Quy chế này nếu không trái với pháp luật có liên quan, đồng thời bảo đảm yêu cầu đầu vào và chuẩn đầu ra không thấp hơn quy định tại Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 56/2026/TT-BGDĐT.

(Điều 2 Quy chế kèm theo Thông tư 56/2026/TT-BGDĐT)

Hồ Tấn Thiện
Hồ Tấn Thiện Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Viên chức Xem thêm

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Điều kiện nhận học bổng STEM là gì?

Điều kiện nhận học bổng STEM gồm những gì? Những đối tượng nào được hưởng học bổng STEM và cần đáp ứng các tiêu chí nào để được nhận học bổng theo quy định hiện hành?