Thực hiện công tác phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 5 đến 6 tuổi, giáo dục bắt buộc và xóa mù chữ trên môi trường số được quy định như thế nào?
Căn cứ theo Nghị định 353/2026/NĐ-CP quy định về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 5 đến 6 tuổi, giáo dục bắt buộc và xóa mù chữ có hiệu lực từ ngày 01/11/2026 áp dụng đối với công dân Việt Nam đang cư trú tại Việt Nam, các tổ chức và cá nhân liên quan.
>> Tải về: Xem chi tiết Nghị định 353/2026/NĐ-CP
Điều 37 Nghị định 353/2026/NĐ-CP quy định thực hiện công tác phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 5 đến 6 tuổi, giáo dục bắt buộc và xóa mù chữ trên môi trường số như sau:
- Hồ sơ phục vụ công tác phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 5 đến 6 tuổi, giáo dục bắt buộc và xóa mù chữ được lập, cập nhật, quản lý, khai thác, sử dụng trên môi trường số theo quy định của pháp luật.
- Dữ liệu phục vụ công tác phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 5 đến 6 tuổi, giáo dục bắt buộc và xóa mù chữ được quản lý trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về giáo dục và đào tạo; được kết nối, chia sẻ, đối chiếu với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế và các cơ sở dữ liệu có liên quan theo quy định của pháp luật.
- Thông tin, dữ liệu đã có trong cơ sở dữ liệu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền được ưu tiên kế thừa, khai thác, sử dụng, đối chiếu, xác thực trong công tác điều tra, rà soát, cập nhật đối tượng, theo dõi tình trạng học tập, tổng hợp kết quả, lập hồ sơ, kiểm tra, công nhận đạt chuẩn; cơ quan, tổ chức, cá nhân không phải cung cấp lại thông tin, dữ liệu đã có, trừ trường hợp cần rà soát, xác minh, cập nhật, bổ sung để bảo đảm tính đầy đủ, chính xác.
- Hồ sơ, dữ liệu, văn bản điện tử phục vụ công tác phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 5 đến 6 tuổi, giáo dục bắt buộc và xóa mù chữ có giá trị pháp lý theo quy định của pháp luật.
- Việc quản lý, khai thác, sử dụng, kết nối, chia sẻ dữ liệu phải bảo đảm đúng mục đích, đúng thẩm quyền, an toàn thông tin, an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu cá nhân theo quy định của pháp luật.

Thực hiện công tác phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 5 đến 6 tuổi, giáo dục bắt buộc và xóa mù chữ trên môi trường số được quy định như thế nào? (Hình từ Internet)
Tiêu chuẩn về đạo đức nghề nghiệp đối với giáo viên mầm non được quy định ra sao?
Theo quy định tại Điều 4 Thông tư 28/2026/TT-BGDĐT, giáo viên mầm non phải đáp ứng các tiêu chuẩn về đạo đức sau:
- Chấp hành chủ trương, đường lối, quy định của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, các quy định của ngành và địa phương.
- Thường xuyên trau dồi đạo đức, nêu cao tinh thần trách nhiệm, giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; gương mẫu trước trẻ em và cộng đồng. Đảm bảo tính trung thực, minh bạch trong nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em.
- Yêu nghề, thương yêu trẻ em; biết quản lý cảm xúc; đối xử công bằng, tôn trọng trẻ em; bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của trẻ em; có tinh thần đoàn kết, hợp tác và giúp đỡ đồng nghiệp.
- Thực hiện đúng quy tắc ứng xử của nhà giáo; tuân thủ nội quy, quy chế của cơ sở giáo dục và các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp khác theo quy định của pháp luật.
Bảng lương Giáo viên Mầm non hiện nay ra sao?
Theo Điều 6 Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT hệ số lương của giáo viên mầm non hiện nay như sau:
- Hạng 3- Mã số V.07.02.26, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A0 từ hệ số lương 2,10 đến hệ số lương 4,89;
- Hạng 2 - Mã số V.07.02.25, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1 từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98;
- Hạng 1 - Mã số V.07.02.24, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2 từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38.
Theo đó, mức lương cơ sở là 2.530.000 đồng/tháng theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP. Như vậy, bảng lương giáo viên mầm non hiện nay sẽ có sự thay đổi đáng kể.
Dưới đây là toàn bộ bảng lương giáo viên mầm non:
*Đối với Giáo viên mầm non hạng 3:
Bậc | Hệ số lương | Mức lương mới |
1 | 2.10 | 5.313.000 |
2 | 2.41 | 6.097.300 |
3 | 2.72 | 6.881.600 |
4 | 3.03 | 7.665.900 |
5 | 3.34 | 8.450.200 |
6 | 3.65 | 9.234.500 |
7 | 3.96 | 10.018.800 |
8 | 4.27 | 10.803.100 |
9 | 4.58 | 11.587.400 |
10 | 4.89 | 12.371.700 |
*Đối với Giáo viên mầm non hạng 2
Bậc | Hệ số lương | Mức lương mới |
1 | 2.34 | 5.920.200 |
2 | 2.67 | 6.755.100 |
3 | 3.00 | 7.590.000 |
4 | 3.33 | 8.424.900 |
5 | 3.66 | 9.259.800 |
6 | 3.99 | 10.094.700 |
7 | 4.32 | 10.929.600 |
8 | 4.65 | 11.764.500 |
9 | 4.98 | 12.599.400 |
*Đối với Giáo viên mầm non hạng 1
Bậc | Hệ số lương | Mức lương mới |
1 | 4.00 | 10.120.000 |
2 | 4.34 | 10.980.200 |
3 | 4.68 | 11.840.400 |
4 | 5.02 | 12.700.600 |
5 | 5.36 | 13.560.800 |
6 | 5.70 | 14.421.000 |
7 | 6.04 | 15.281.200 |
8 | 6.38 | 16.141.400 |
Lưu ý: Mức lương trên không bao gồm các khoản phụ cấp, trợ cấp,....
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];