Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục mầm non năm học 2026 2027 ra sao?

Hồ Tấn Thiện 134 lượt xem
20:00 | 17/08/2026
Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục mầm non năm học 2026-2027 tập trung vào những nội dung nào? Các cơ sở giáo dục mầm non cần triển khai chương trình, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ ra sao trong năm học mới?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục mầm non năm học 2026 2027 ra sao?
  2. Bảng lương Giáo viên Mầm non từ 1/7/2026?
  3. Quy định về thời gian làm việc trong năm đối với giáo viên mầm non?

Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục mầm non năm học 2026 2027 ra sao?

Căn cứ Công văn 5385/BGDĐT-GDMN ngày 12/8/2026 về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục mầm non năm học 2026 2027.

Tải về => Xem toàn bộ Công văn 5385/BGDĐT-GDMN năm 2026.

Năm học 2026-2027 có ý nghĩa quan trọng trong việc cụ thể hóa Nghị quyết 71-NQ/TW năm 2025 và các chủ trương của Đảng, Nhà nước vào công tác quản lý giáo dục, quản trị cơ sở giáo dục mầm non, tổ chức nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ. Để tổ chức thực hiện chất lượng, hiệu quả nhiệm vụ giáo dục mầm non năm học 2026-2027, Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) đề nghị các Sở GDĐT tập trung triển khai, chỉ đạo, hướng dẫn các cơ sở giáo dục mầm non thực hiện các nhiệm vụ sau:

A. NHIỆM VỤ CHUNG

- Thực hiện hiệu quả Chương trình giáo dục mầm non (GDMN), triển khai thí điểm Chương trình GDMN mới.

- Tăng cường các nội dung giáo dục gắn với yêu cầu đột phá phát triển giáo dục mầm non, bảo đảm tiếp cận công bằng, bình đẳng.

- Thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi12nhằm bảo đảm công bằng trong tiếp cận giáo dục chất lượng.

- Bảo đảm đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục; tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị, đồ dùng, đồ chơi; sắp xếp hợp lý mạng lưới cơ sở giáo dục mầm non bảo đảm hoạt động ổn định, thông suốt ngay từ đầu năm học.

- Đổi mới quản lý giáo dục mầm non, quản trị nhà trường và đẩy mạnh chuyển đổi số; cải cách hành chính; đổi mới kiểm tra, giám sát theo hướng trọng tâm, trọng điểm, dựa trên dữ liệu và nguy cơ.

- Tăng cường phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội bảo đảm thực hiện mục tiêu giáo dục.

B. NHIỆM VỤ CỤ THỂ

I. Thực hiện Chương trình GDMN, triển khai thí điểm Chương trình GDMN mới

- Tổ chức thực hiện Chương trình GDMN linh hoạt, phù hợp điều kiện thực tiễn; bảo đảm môi trường giáo dục an toàn về thể chất và tinh thần cho trẻ; nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em.

- Đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động giáo dục lấy trẻ làm trung tâm, tăng cường các phương pháp giáo dục thông qua chơi, thực hành, trải nghiệm, phát huy tính tích cực, chủ động của trẻ; áp dụng mô hình giáo dục tiên tiến, hiện đại phù hợp trong thực hiện Chương trình GDMN.

- Thực hiện theo dõi, đánh giá sự phát triển của trẻ thông qua quan sát; sử dụng kết quả đánh giá để điều chỉnh kế hoạch nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ.

- Đối với các cơ sở thực hiện thí điểm Chương trình GDMN mới: thực hiện đúng đối tượng, quy trình, nội dung và tiến độ; ghi nhận khó khăn, thu thập phản hồi kết quả thực hiện để đề xuất hoàn thiện chương trình; không phát sinh hồ sơ ngoài quy định.

- Rà soát, khai thác và sử dụng hiệu quả đồ dùng, đồ chơi, học liệu hiện có; ưu tiên học liệu, vật liệu và nguồn lực địa phương sẵn có. Xây dựng và bố trí môi trường giáo dục bảo đảm an toàn, thẩm mỹ và phù hợp với độ tuổi; ưu tiên không gian, góc hoạt động và sản phẩm của trẻ có giá trị sử dụng trong hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ. Không tổ chức các hoạt động, cuộc thi, phong trào làm đồ dùng, đồ chơi không có trong quy định.

- Thực hiện nghiêm an toàn thực phẩm và tổ chức bán trú, vệ sinh môi trường, nước sạch; chủ động phòng chống dịch bệnh, tai nạn thương tích, đuối nước; phòng ngừa bạo hành, xâm hại trẻ. Thường xuyên theo dõi tình trạng dinh dưỡng, sức khỏe và sự phát triển thể chất của trẻ, gắn giáo dục thể chất với dinh dưỡng, vệ sinh cá nhân, giấc ngủ, phòng chống bệnh tật; tăng cường phối hợp với ngành Y tế trong theo dõi, chăm sóc sức khỏe; phòng, chống suy dinh dưỡng, thừa cân, béo phì và các bệnh học đường.

II. Thực hiện phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi

- Sở GDĐT tham mưu UBND cấp tỉnh chỉ đạo, bố trí nguồn lực thực hiện phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi theo quy định; duy trì, nâng cao chất lượng phổ cập GDMN cho trẻ em 5 đến 6 tuổi.

- Huy động và duy trì trẻ đến trường, nâng cao tỷ lệ chuyên cần; ưu tiên trẻ em vùng khó khăn, dân tộc thiểu số, khu công nghiệp, trẻ khuyết tật và trẻ có hoàn cảnh đặc biệt.

- Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ, triển khai thực hiện đầy đủ, kịp thời chính sách phát triển GDMN và chính sách phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi theo quy định.

- Phối hợp các cơ quan liên quan rà soát, cập nhật dữ liệu trẻ từ 3 đến 5 tuổi; kiểm tra, công nhận phổ cập GDMN dựa trên dữ liệu và kết quả thực tế.

- Thực hiện tốt công tác chuẩn bị cho trẻ 5 tuổi sẵn sàng vào lớp Một theo yêu cầu phát triển toàn diện; chú trọng phát triển thể chất, nhận thức, ngôn ngữ, tình cảm, kỹ năng xã hội, kỹ năng tự phục vụ và khả năng thích ứng với môi trường học tập mới. Không dạy trước chương trình lớp Một, không gây áp lực học tập đối với trẻ; tăng cường phối hợp giữa cơ sở GDMN và cơ sở giáo dục phổ thông trong hoạt động chuyển tiếp, bảo đảm tính liên thông, phù hợp với đặc điểm phát triển của trẻ.

Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục mầm non năm học 2026 2027 ra sao?

Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục mầm non năm học 2026 2027 ra sao? (Hình từ Internet)

Bảng lương Giáo viên Mầm non từ 1/7/2026?

Theo Điều 6 Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT hệ số lương của giáo viên mầm non hiện nay như sau:

- Hạng 3- Mã số V.07.02.26, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A0 từ hệ số lương 2,10 đến hệ số lương 4,89;

- Hạng 2 - Mã số V.07.02.25, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1 từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98;

- Hạng 1 - Mã số V.07.02.24, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2 từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38.

Theo đó, mức lương cơ sở áp dụng chính thức từ ngày 1/7/2026 là 2.530.000 đồng/tháng theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP. Như vậy, bảng lương giáo viên mầm non từ ngày 1/7/2026 sẽ có sự thay đổi đáng kể.

Dưới đây là toàn bộ bảng lương giáo viên mầm non chính thức từ ngày 1/7/2026:

*Đối với Giáo viên mầm non hạng 3:

Bậc

Hệ số lương

Mức lương mới

1

2.10

5.313.000

2

2.41

6.097.300

3

2.72

6.881.600

4

3.03

7.665.900

5

3.34

8.450.200

6

3.65

9.234.500

7

3.96

10.018.800

8

4.27

10.803.100

9

4.58

11.587.400

10

4.89

12.371.700

*Đối với Giáo viên mầm non hạng 2

Bậc

Hệ số lương

Mức lương mới

1

2.34

5.920.200

2

2.67

6.755.100

3

3.00

7.590.000

4

3.33

8.424.900

5

3.66

9.259.800

6

3.99

10.094.700

7

4.32

10.929.600

8

4.65

11.764.500

9

4.98

12.599.400

*Đối với Giáo viên mầm non hạng 1

Bậc

Hệ số lương

Mức lương mới

1

4.00

10.120.000

2

4.34

10.980.200

3

4.68

11.840.400

4

5.02

12.700.600

5

5.36

13.560.800

6

5.70

14.421.000

7

6.04

15.281.200

8

6.38

16.141.400

Lưu ý: Mức lương trên không bao gồm các khoản phụ cấp, trợ cấp,....

Như vậy, khi tăng lương cơ sở từ 1/7/2026 thì lương Giáo viên mầm non chính thức nhận được với mức cao nhất là 16.141.400 đồng/tháng đối với giáo viên mầm non hạng 1 ở bậc 8.

Quy định về thời gian làm việc trong năm đối với giáo viên mầm non?

Theo Điều 5 Thông tư 11/2026/TT-BGDĐT, thời gian làm việc trong năm đối với giáo viên mầm non sau đây:

Thời gian làm việc của giáo viên mầm non như sau:

- Thời gian làm việc trong năm học của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng và giáo viên mầm non là 42 tuần, trong đó:

+ Số tuần giảng dạy là 35 tuần;

+ Số tuần học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ là 04 tuần;

+ Số tuần chuẩn bị năm học mới và tổng kết năm học là 03 tuần.

- Trong trường hợp đột xuất, khẩn cấp để phòng, chống thiên tai, dịch bệnh hoặc trường hợp cấp bách phải điều chỉnh khung kế hoạch thời gian năm học thì số tuần giảng dạy thực hiện theo quy định điều chỉnh của cơ quan có thẩm quyền.

Theo đó, thời gian làm việc trong năm học của giáo viên mầm non là 42 tuần, trong đó:

- Số tuần giảng dạy là 35 tuần;

- Số tuần học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ là 04 tuần;

- Số tuần chuẩn bị năm học mới và tổng kết năm học là 03 tuần.

Trong trường hợp đột xuất, khẩn cấp để phòng, chống thiên tai, dịch bệnh hoặc trường hợp cấp bách phải điều chỉnh khung kế hoạch thời gian năm học thì số tuần giảng dạy thực hiện theo quy định điều chỉnh của cơ quan có thẩm quyền.

Hồ Tấn Thiện
Hồ Tấn Thiện Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Viên chức Xem thêm

Bài viết mới nhất