Thời hạn khiếu nại và thời hạn giải quyết khiếu nại kỷ luật đảng theo Quy định 225 cụ thể?
Căn cứ vào Quy định 225-QĐ/TW năm 2026 ngày 14/10/2026 do Ban Chấp hành Trung ương ban hành công tác kiểm tra, giám sát và kỷ luật Đảng có hiệu lực từ ngày ban hành và thay thế Quy định 21-QĐ/TW năm 2026.
Căn cứ theo Điều 25 Quy định 225-QĐ/TW năm 2026 thời hạn khiếu nại, thời hạn giải quyết khiếu nại và thời hạn chuyển đơn khiếu nại không thuộc thẩm quyền giải quyết trong công tác kỷ luật Đảng như sau:
[1] Tổ chức đảng, đảng viên bị kỷ luật không đồng ý với quyết định kỷ luật hoặc quyết định giải quyết khiếu nại kỷ luật có quyền khiếu nại lên các tổ chức đảng cấp trên có thẩm quyền giải quyết. Thời hạn khiếu nại trong vòng 30 ngày, tính từ ngày nhận quyết định kỷ luật hoặc quyết định giải quyết khiếu nại kỷ luật (căn cứ ngày công bố quyết định) đến ngày tổ chức đảng, đảng viên bị kỷ luật gửi đơn khiếu nại trực tiếp hoặc theo dấu bưu điện chuyển đến (trừ trường hợp cấp thẩm quyền kiểm tra việc thi hành kỷ luật, kiểm tra việc giải quyết khiếu nại kỷ luật đảng đối với tổ chức đảng, đảng viên của cấp uỷ, ban thường vụ cấp uỷ và Ủy ban kiểm tra cấp dưới và quyết định thay đổi hình thức kỷ luật).
[2] Khi nhận được đơn khiếu nại kỷ luật đảng, cấp có thẩm quyền phải tiến hành xác minh người khiếu nại, nội dung khiếu nại và thông báo cho tổ chức đảng hoặc đảng viên khiếu nại biết; hướng dẫn người khiếu nại thực hiện đúng quy định của Đảng. Thời hạn giải quyết khiếu nại chậm nhất là 60 ngày đối với cấp tỉnh, thành uỷ và đảng uỷ trực thuộc Trung ương trở xuống; 90 ngày đối với cấp Trung ương, kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại (gửi trực tiếp hoặc theo dấu bưu điện chuyển đến) đến ngày ban hành quyết định giải quyết khiếu nại (trừ trường hợp bất khả kháng hoặc đề nghị giám định chuyên môn, kỹ thuật liên quan đến nội dung khiếu nại). Trường hợp hết thời hạn mà chưa giải quyết xong thì được gia hạn 1 lần nhưng không quá 30 ngày, đồng thời phải có văn bản thông báo cho người khiếu nại biết.
[3] Tổ chức đảng khi nhận được khiếu nại không thuộc thẩm quyền giải quyết thì chậm nhất 5 ngày phải chuyển cho tổ chức đảng có thẩm quyền giải quyết, đồng thời báo cho người khiếu nại biết.
[4] Trong trường hợp bất khả kháng, người khiếu nại không thực hiện được quyền khiếu nại theo đúng thời gian quy định thì thời gian bất khả kháng đó không được tính vào thời gian khiếu nại.

Thời hạn khiếu nại và thời hạn giải quyết khiếu nại kỷ luật Đảng theo Quy định 225 cụ thể? (Hình từ Internet)
Khiếu nại và giải quyết khiếu nại kỷ luật Đảng phải tuân thủ những nguyên tắc nào?
Nguyên tắc khiếu nại và giải quyết khiếu nại được quy định cụ thể tại Điều 22 Quy định 225-QĐ/TW năm 2026 cụ thể như sau:
[1] Nghiêm cấm các hành vi cản trở, không xem xét, giải quyết khiếu nại. Không khiếu nại vượt cấp khi chưa giải quyết xong. Không gửi đơn khiếu nại đến nhiều cấp, đến các tổ chức và cá nhân không có thẩm quyền giải quyết. Không khiếu nại hộ.
[2] Trong khi chờ giải quyết khiếu nại, tổ chức đảng và đảng viên bị kỷ luật phải chấp hành nghiêm chỉnh quyết định kỷ luật. Khi tổ chức đảng cấp trên tiến hành giải quyết khiếu nại, các tổ chức đảng cấp dưới phải nghiêm túc xem xét lại quyết định của mình và chấp hành nghiêm quyết định giải quyết khiếu nại của tổ chức đảng cấp trên; trường hợp tổ chức đảng, đảng viên khiếu nại được mời (2 lần) nhưng không đến làm việc mà không có lý do chính đáng thì tổ chức đảng có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lập biên bản, không xem xét, giải quyết khiếu nại, lưu hồ sơ kết thúc.
[3] Tổ chức đảng trực tiếp quản lý đảng viên khiếu nại phối hợp với Ủy ban kiểm tra, ban thường vụ cấp uỷ hoặc cấp uỷ để giải quyết khiếu nại; giáo dục và tạo điều kiện để người khiếu nại thực hiện đầy đủ các yêu cầu của Ủy ban kiểm tra, ban thường vụ cấp uỷ hoặc cấp uỷ; chấp hành nghiêm yêu cầu, kết luận hoặc quyết định giải quyết khiếu nại của Ủy ban kiểm tra, ban thường vụ cấp uỷ hoặc cấp uỷ cấp trên.
Chưa xem xét xử lý kỷ luật, không kỷ luật, miễn kỷ luật đối với đảng viên trong trường hợp nào?
Căn cứ tại khoản 14 Điều 2 Quy định 212-QĐ/TW năm 2026, chưa xem xét, xử lý kỷ luật, không kỷ luật hoặc miễn kỷ luật đối với Đảng viên trong 6 trường hợp sau đây:
[1] Đảng viên là nữ giới đang trong thời gian mang thai, nghỉ thai sản, đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi hoặc đảng viên là nam giới (trường hợp vợ chết hoặc vì lý do khách quan, bất khả kháng khác) đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi thì chưa xem xét, xử lý kỷ luật, trừ trường hợp đảng viên đó có văn bản đề nghị xem xét, xử lý kỷ luật.
[2] Đảng viên đang trong thời gian điều trị bệnh hiểm nghèo hoặc đang mất khả năng nhận thức hoặc bị ốm nặng đang điều trị nội trú tại bệnh viện, có xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền (bệnh viện đa khoa khu vực và tương đương trở lên) thì chưa xem xét xử lý kỷ luật; khi sức khỏe ổn định (được ra viện) mới xem xét, xử lý kỷ luật.
[3] Đảng viên vi phạm đã qua đời thì tổ chức đảng xem xét, kết luận nhưng không quyết định kỷ luật, trừ trường hợp có vi phạm đặc biệt nghiêm trọng.
[4] Đảng viên bị tuyên bố mất tích nếu phát hiện vi phạm vẫn phải xem xét, kết luận nhưng chưa xử lý kỷ luật, khi phát hiện đảng viên đó còn sống thì thi hành kỷ luật theo quy định.
[5] Đảng viên thực hiện đề xuất về đổi mới, sáng tạo được cấp có thẩm quyền cho phép và thực hiện đúng chủ trương, có động cơ trong sáng, vì lợi ích chung, nhưng xảy ra thiệt hại thì cơ quan có thẩm quyền xem xét miễn kỷ luật.
[6] Vi phạm do chấp hành chủ trương, quyết định, mệnh lệnh sai trái của tổ chức, cấp trên hoặc do bị ép buộc nhưng đã chủ động, kịp thời báo cáo bằng văn bản với tổ chức, cơ quan có thẩm quyền biết ý kiến, đề xuất của mình trước khi thực hiện thì miễn kỷ luật.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];