Cá nhân đứng ra nhận chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng bảo trợ xã hội tại cộng đồng bị phạt đến 30 triệu đồng khi có hành vi gì?
Theo Nghị định 98/2026/NĐ-CP, người đứng ra nhận chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng bảo trợ xã hội, người cao tuổi, người khuyết tật và trẻ em tại cộng đồng bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng nếu thực hiện một trong các hành vi sau nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự:
(1) Lợi dụng việc nhận chăm sóc, nuôi dưng để trục lợi;
(2) Ép buộc đối tượng được nhận chăm sóc, nuôi dưỡng lao động nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.
Cụ thể, tại khoản 2 Điều 9 Nghị định 98/2026/NĐ-CP quy định như sau:
Điều 9. Vi phạm quy định về trách nhiệm chăm sóc, nuôi dưỡng của người đứng ra nhận chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng bảo trợ xã hội, người cao tuổi, người khuyết tật và trẻ em tại cộng đồng
...
2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với người đứng ra nhận chăm sóc, nuôi dưỡng thực hiện một trong các hành vi nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự sau:
a) Lợi dụng việc nhận chăm sóc, nuôi dưỡng để trục lợi;
b) Ép buộc đối tượng được nhận chăm sóc, nuôi dưỡng lao động nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.
...
4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này;
b) Buộc chi trả toàn bộ chi phí khám bệnh, chữa bệnh cho đối tượng bị ảnh hưởng sức khỏe do hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, điểm b khoản 2 và khoản 3 Điều này.
Như vậy, mức phạt đến 30 triệu đồng áp dụng đối với hai hành vi nêu trên của người đứng ra nhận chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng bảo trợ xã hội, người cao tuổi, người khuyết tật và trẻ em tại cộng đồng nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

Cá nhân đứng ra nhận chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng bảo trợ xã hội tại cộng đồng bị phạt đến 30 triệu đồng khi có hành vi gì? (Hình từ Internet)
Thủ tục hỗ trợ chi phí mai táng cho đối tượng bảo trợ xã hội như thế nào?
Theo Mục 2.A Phần II Thủ tục ban hành kèm theo Quyết định 3033/QĐ-BYT thủ tục hỗ trợ chi phí mai táng cho đối tượng bảo trợ xã hội như sau:
2.1. Trình tự thực hiện
- Bước 1: Cá nhân, cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm mai táng cho đối tượng làm hồ sơ theo quy định gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đối tượng chết, nơi tổ chức mai táng cho đối tượng (đối với trường hợp trợ giúp khẩn cấp).
- Bước 2: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Tờ khai của cá nhân, cơ quan, đơn vị tổ chức đứng ra mai táng cho đối tượng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định hỗ trợ chi phí mai táng và thực hiện chi trả kinh phí hỗ trợ theo quy định.
- Trường hợp thực hiện liên thông điện tử nhóm thủ tục hành chính đăng ký khai tử, xoá đăng ký thường trú, giải quyết mai táng phí, tử tuất thì thủ tục hỗ trợ chi phí mai táng thực hiện theo quy định tại Điều 11, Điều 12, Điều 13, Điều 14 và Điều 15 Nghị định 63/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định việc thực hiện liên thông điện tử 02 nhóm thủ tục hành chính: đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú, cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi; đăng ký khai tử, xoá đăng ký thường trú, giải quyết mai táng phí, tử tuất, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 301/2026/NĐ-CP (Quyết định 1868/QĐ-BTP ngày 10/8/2026 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc công bố 02 nhóm thủ tục hành chính liên thông điện tử được thay thế: Đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú, cấp thẻ bảo hiểm y tế, cấp thẻ căn cước cho trẻ em dưới 6 tuổi; đăng ký khai tử, xoá đăng ký thường trú, giải quyết mai táng phí, tử tuất).
- Việc tiếp nhận thủ tục hành chính không phụ thuộc vào địa giới hành chính thực hiện theo quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính không phụ thuộc địa giới hành chính.
2.2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp tại bất kỳ Bộ phận Một cửa.
2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
* Thành phần hồ sơ gồm: Tờ khai đề nghị hỗ trợ chi phí mai táng (Mẫu số 03 ban hành kèm theo Nghị định 335/2026/NĐ-CP).
* Số lượng: 01 bộ
2.4. Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Cơ quan, tổ chức, cá nhân trực tiếp tổ chức mai táng cho đối tượng.
2.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
Uỷ ban nhân dân cấp xã.
2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định hỗ trợ chi phí mai táng.
2.8. Phí, lệ phí: Không.
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Tờ khai đề nghị hỗ trợ chi phí mai táng (Mẫu số 03 ban hành kèm theo Nghị định 335/2026/NĐ-CP)
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định 335/2026/NĐ-CP khi chết thì cơ quan, tổ chức, cá nhân trực tiếp tổ chức mai táng được nhà nước hỗ trợ chi phí mai táng.
Cơ sở trợ giúp xã hội dừng chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng bảo trợ xã hội trong trường hợp nào?
Tại Điều 26 Nghị định 335/2026/NĐ-CP, cơ sở trợ giúp xã hội dừng chăm sóc, nuôi dưỡng khi có một trong các điều kiện theo quy định như sau:
- Đối tượng không đủ điều kiện tiếp nhận chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội;
- Cơ sở đã kết thúc chăm sóc, nuôi dưỡng theo quyết định của người đứng đầu cơ sở trợ giúp xã hội;
- Có đại diện gia đình hoặc cá nhân đứng ra nhận chăm sóc, nuôi dưỡng tại cộng đồng;
- Đối tượng được nhận làm con nuôi theo quy định của pháp luật con nuôi;
- Cơ sở trợ giúp xã hội không có khả năng cung cấp dịch vụ chăm sóc, nuôi dưỡng cho đối tượng;
- Đối tượng không liên hệ trong vòng 01 tháng;
- Đối tượng đề nghị dừng hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng;
- Đối tượng chết hoặc mất tích theo quy định của pháp luật;
- Kết thúc hợp đồng cung cấp dịch vụ chăm sóc, nuôi dưỡng;
- Trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];