Tổ chức dịch vụ chi trả chế độ chính sách an sinh xã hội không đủ mức cho đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính ra sao?

Nguyễn Xuân An Giang
10:50 | 19/10/2026
Tổ chức dịch vụ chi trả chế độ chính sách an sinh xã hội không đủ mức cho đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính theo Nghị định 98/2026/NĐ-CP ra sao?
Nội dung chính
  1. Tổ chức dịch vụ chi trả chế độ chính sách an sinh xã hội không đủ mức cho đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính ra sao?
  2. Tăng trợ cấp hưu trí xã hội cần xem xét trên các yếu tố gì?
  3. Mức trợ cấp hưu trí xã hội là bao nhiêu?

Tổ chức dịch vụ chi trả chế độ chính sách an sinh xã hội không đủ mức cho đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính ra sao?

Theo Nghị định 98/2026/NĐ-CP, tổ chức dịch vụ chi trả chế độ chính sách an sinh xã hội không đủ mức cho đối tượng theo quy định của pháp luật nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự thì bị phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.

Cụ thể, tại khoản 1 Điều 11 Nghị định 98/2026/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 11. Vi phạm quy định về trách nhiệm của tổ chức dịch vụ chi trả
1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Chi trả trợ cấp xã hội hằng tháng, hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng hằng tháng, trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng, hỗ trợ chi phí mai táng (gọi chung là chế độ chính sách) không đủ mức cho đối tượng theo quy định của pháp luật nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;
b) Chi trả chế độ chính sách không đúng thời hạn cho đối tượng theo quy định của pháp luật nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Không chi trả chế độ chính sách cho đối tượng nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;
b) Chi trả chế độ chính sách không đúng đối tượng nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc chi trả chế độ chính sách đúng quy định cho đối tượng đối với các hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

Như vậy, tổ chức dịch vụ chi trả chế độ chính sách an sinh xã hội như trợ cấp xã hội hằng tháng, kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng hằng tháng, hưu trí xã hội hằng tháng, chi phí mai táng chi trả không đủ mức cho đối tượng, nếu hành vi chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự, sẽ bị phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng và buộc chi trả đầy đủ theo quy định.

Ngoài hình thức phạt vi phạm hành chính, theo khoản 3 Điều 11 Nghị định 98/2026/NĐ-CP, tổ chức vi phạm còn bị buộc chi trả chế độ chính sách đúng quy định cho đối tượng.

Tổ chức dịch vụ chi trả chế độ chính sách an sinh xã hội không đủ mức cho đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính ra sao?

Tổ chức dịch vụ chi trả chế độ chính sách an sinh xã hội không đủ mức cho đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính ra sao? (Hình từ Internet)

Tăng trợ cấp hưu trí xã hội cần xem xét trên các yếu tố gì?

Theo khoản 4 Điều 23 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định mức trợ cấp hằng tháng được điều chỉnh theo quy định tại Điều 67 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.

Dẫn chiếu đến quy định tại Điều 67 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 như sau:

Điều 67. Điều chỉnh lương hưu
1. Lương hưu được điều chỉnh trên cơ sở mức tăng của chỉ số giá tiêu dùng phù hợp với khả năng của ngân sách nhà nước và quỹ bảo hiểm xã hội.
2. Điều chỉnh mức tăng lương hưu thỏa đáng đối với đối tượng có mức lương hưu thấp và nghỉ hưu trước năm 1995 bảo đảm thu hẹp khoảng cách chênh lệch lương hưu giữa người nghỉ hưu ở các thời kỳ.
3. Chính phủ quy định thời điểm, đối tượng, mức điều chỉnh lương hưu quy định tại Điều này.

Như vậy, Quốc hội quyết định tăng mức trợ cấp hưu trí xã hội cao hơn cần phải dựa trên cơ sở mức tăng của chỉ số giá tiêu dùng phù hợp với khả năng của ngân sách nhà nước và quỹ bảo hiểm xã hội.

Mức trợ cấp hưu trí xã hội là bao nhiêu?

Tại khoản 1 Điều 31 Nghị định 335/2026/NĐ-CP quy định đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định 176/2025/NĐ-CP được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng mức 540.000 đồng/tháng.

Cụ thể, đối tượng đáp ứng điều kiện sau sẽ được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội:

- Công dân Việt Nam được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội khi có đủ các điều kiện sau đây:

+ Từ đủ 75 tuổi trở lên;

+ Không hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng; hoặc đang hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng thấp hơn mức trợ cấp hưu trí quy định tại Nghị định này;

+ Có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.

- Công dân Việt Nam từ đủ 70 tuổi đến dưới 75 tuổi thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo theo quy định của Chính phủ và đáp ứng đủ điều kiện không hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng; hoặc đang hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng thấp hơn mức trợ cấp hưu trí quy định và có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.

Nếu đối tượng trên đồng thời thuộc đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng thì được hưởng chế độ trợ cấp cao hơn.

Đồng thời, theo khoản 1 Điều 32 Nghị định 335/2026/NĐ-CP quy định Nghị định 335/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/10/2026. Tuy nhiên, khoản 3 và khoản 4 Điều 32 Nghị định 335/2026/NĐ-CP quy định đối tượng đang hưởng chế độ, chính sách theo Nghị định 20/2021/NĐ-CP và Nghị định 176/2025/NĐ-CP được chuyển sang mức tương ứng theo Nghị định 335/2026/NĐ-CP từ ngày 01/7/2026.

Như vậy, đối với người đang hưởng trợ cấp hưu trí xã hội theo quy định cũ, mức mới 540.000 đồng/tháng được áp dụng từ ngày 01/7/2026. Trường hợp đang hưởng mức cũ 500.000 đồng/tháng thì phần chênh lệch giữa mức cũ và mức mới cũng được tính từ ngày 01/7/2026.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Xuân An Giang Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Vấn đề khác trong lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất