Cách tính số phiếu biểu quyết khi thi hành kỷ luật trong Đảng được quy định như thế nào?
Theo Điều 14 Quy định 225-QĐ/TW năm 2026 cách tính số phiếu biểu quyết như sau:
- Kết quả biểu quyết quyết định các hình thức kỷ luật cụ thể mà không có hình thức kỷ luật nào đủ số phiếu theo quy định, thì cộng dồn số phiếu từ hình thức kỷ luật cao nhất xuống đến hình thức kỷ luật liền kề thấp hơn, đến hình thức kỷ luật nào mà kết quả có đủ số phiếu theo quy định thì quyết định kỷ luật bằng hình thức đó.
- Quyết định kỷ luật khiển trách, cảnh cáo, cách chức đối với đảng viên; khiển trách, cảnh cáo đối với tổ chức đảng phải được biểu quyết với sự đồng ý của trên một nửa số đảng viên chính thức hoặc thành viên của tổ chức đảng đó.
- Trường hợp khai trừ đảng viên phải được ít nhất hai phần ba số đảng viên chính thức hoặc thành viên của tổ chức đảng đó nhất trí đề nghị và được sự nhất trí của trên một nửa số thành viên tổ chức đảng cấp trên có thẩm quyền quyết định.
- Trường hợp giải tán tổ chức đảng phải được ít nhất hai phần ba số thành viên cấp uỷ cấp trên trực tiếp đề nghị, cấp uỷ cấp trên cách một cấp quyết định với sự đồng ý của trên một nửa số thành viên.
- Một nửa hay hai phần ba quy định ở trên được tính trên tổng số đảng viên chính thức hoặc thành viên có quyền biểu quyết của tổ chức đảng, không tính trên số thành viên có mặt trong cuộc họp:
+ Ở chi bộ là tổng số đảng viên chính thức (trừ số đảng viên bị đình chỉ sinh hoạt đảng, bị khởi tố, tạm giam, truy tố, đảng viên đã được giới thiệu sinh hoạt tạm thời ở đảng bộ khác và đảng viên đã được miễn công tác, sinh hoạt đảng không có mặt tại cuộc họp); nếu đảng viên được giới thiệu sinh hoạt tạm thời, đảng viên đã được miễn công tác, sinh hoạt đảng đó có mặt ở cuộc họp, tham gia biểu quyết thì vẫn tính.
+ Ở cấp uỷ, ban thường vụ cấp uỷ hoặc ủy ban kiểm tra là tổng số cấp uỷ viên, uỷ viên ban thường vụ hoặc tổng số thành viên ủy ban kiểm tra đương nhiệm (trừ số thành viên đã chuyển sinh hoạt đảng tạm thời không có mặt tại hội nghị, bị đình chỉ sinh hoạt đảng, bị khởi tố, tạm giam, truy tố).

Cách tính số phiếu biểu quyết khi thi hành kỷ luật trong Đảng được quy định như thế nào? (Hình từ Internet)
2 đối tượng được miễn sinh hoạt đảng theo Quy định 221 gồm những ai?
Theo Quy định 221-QĐ/TW năm 2026 của Bộ Chính trị, 2 đối tượng đảng viên được miễn sinh hoạt tại nơi cư trú nhưng vẫn phải lấy nhận xét định kỳ gồm: đảng viên điều trị hoặc dưỡng bệnh liên tục từ 12 tháng trở lên, và đảng viên làm việc xa nhà hoặc lưu động thường xuyên.
Cụ thể như sau:
Theo điểm a khoản 2 Điều 1 Quy định 221-QĐ/TW năm 2026, 2 đối tượng là đảng viên phải được giới thiệu về nơi cư trú và lấy nhận xét nhưng được miễn sinh hoạt với cấp ủy nơi cư trú gồm:
- Đảng viên đang phải điều trị bệnh hoặc dưỡng bệnh 12 tháng liên tục trong năm.
- Đảng viên công tác tại một số cơ quan, đơn vị trong nước, các loại hình doanh nghiệp nhưng thường xuyên đi làm việc xa nơi cư trú, lưu động.
Lưu ý: Mặc dù được miễn tham gia sinh hoạt định kỳ với cấp ủy nơi cư trú, các trường hợp này vẫn phải thực hiện việc lấy nhận xét theo đúng quy định.
Điều luật này còn quy định nhóm được miễn giới thiệu và không phải lấy nhận xét, gồm các trường hợp thực hiện nhiệm vụ đặc biệt, phải giữ bí mật về nhân thân trong quân đội, công an; ở đơn vị thường trực sẵn sàng chiến đấu; công tác tại các cơ quan, đơn vị ở ngoài nước được liệt kê; tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình; ra ngoài nước lao động, làm việc, học tập 12 tháng trở lên.
Đảng viên cần đảm bảo các nhiệm vụ thế nào?
Căn cứ Điều 2 Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam 2011 quy định nhiệm vụ của Đảng viên, cụ thể như sau:
- Tuyệt đối trung thành với mục đích lý tưởng cách mạng của Đảng, chấp hành nghiêm chỉnh Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, nghị quyết, chỉ thị của Đảng, pháp luật của Nhà nước; hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao; phục tùng tuyệt đối sự phân công và điều động của Đảng.
- Không ngừng học tập, rèn luyện, nâng cao trình độ kiến thức, năng lực công tác, phẩm chất chính trị, đạo đức cách mạng, có lối sống lành mạnh; đấu tranh chống chủ nghĩa cá nhân, cơ hội, cục bộ, quan liêu, tham nhũng, lãng phí và các biểu hiện tiêu cực khác. Chấp hành quy định của Ban Chấp hành Trung ương về những điều đảng viên không được làm.
- Liên hệ chặt chẽ với nhân dân, tôn trọng và phát huy quyền làm chủ của nhân dân; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần và bảo vệ quyền lợi chính đáng của nhân dân; tích cực tham gia công tác quần chúng, công tác xã hội nơi làm việc và nơi ở; tuyên truyền vận động gia đình và nhân dân thực hiện đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
- Tham gia xây dựng, bảo vệ đường lối, chính sách và tổ chức của Đảng; phục tùng kỷ luật, giữ gìn đoàn kết thống nhất trong Đảng; thường xuyên tự phê bình và phê bình, trung thực với Đảng; làm công tác phát triển đảng viên; sinh hoạt đảng và đóng đảng phí đúng quy định.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];