Việc đăng ký, quản lý cán bộ Quân đội nghỉ hưu thực hiện Báo cáo quý như thế nào?

22:35 | 04/05/2026
Thực hiện Báo cáo quý về việc đăng ký, quản lý cán bộ Quân đội nghỉ hưu như thế nào?
Nội dung chính
  1. Việc đăng ký, quản lý cán bộ Quân đội nghỉ hưu thực hiện Báo cáo quý như thế nào?
  2. Thực hiện quản lý sĩ quan Quân đội nghỉ hưu thế nào?
  3. Sĩ quan quân đội cần thực hiện những nghĩa vụ gì?

Việc đăng ký, quản lý cán bộ Quân đội nghỉ hưu thực hiện Báo cáo quý như thế nào?

Điều 5 Thông tư 17/2026/TT-BQP quy định việc đăng ký, quản lý cán bộ Quân đội nghỉ hưu thực hiện Báo cáo quý như sau:

- Nội dung báo cáo: Số lượng, danh sách theo dõi biến động cán bộ Quân đội nghỉ hưu trên địa bàn theo Mẫu số 08 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 343/2025/NĐ-CP. Tải về

- Thời gian báo cáo: Tính từ ngày 01 tháng đầu Quý đến ngày 30 tháng cuối Quý, thời gian cụ thể:

+ Ban Chỉ huy quân sự cấp xã báo cáo về Cục Chính trị Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội hoặc Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh trước ngày 20 tháng cuối quý;

+ Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh báo cáo về Cục Chính trị Quân khu trước ngày 25 tháng cuối quý;

+ Cục Chính trị các Quân khu, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội và cơ quan chính trị các đơn vị, doanh nghiệp trực thuộc Bộ Quốc phòng đóng quân trên địa bàn thành phố Hà Nội báo cáo về Cục Chính sách - Xã hội/TCCT trước ngày 30 tháng cuối quý.

(khoản 2 Điều 5 Thông tư 17/2026/TT-BQP)

Việc đăng ký, quản lý cán bộ Quân đội nghỉ hưu thực hiện Báo cáo quý như thế nào?

Việc đăng ký, quản lý cán bộ Quân đội nghỉ hưu thực hiện Báo cáo quý như thế nào? (Hình từ Internet)

Thực hiện quản lý sĩ quan Quân đội nghỉ hưu thế nào?

Điều 8 Nghị định 343/2025/NĐ-CP quy định việc Quản lý sĩ quan Quân đội nghỉ hưu như sau:

- Ủy ban nhân dân cấp xã (Ban Chỉ huy quân sự cấp xã) tổng hợp, quản lý số lượng, danh sách sĩ quan Quân đội nghỉ hưu thường trú trên địa bàn xã để thực hiện chế độ, chính sách theo phạm vi quy định tại Nghị định này; trên cơ sở số lượng, danh sách sĩ quan Quân đội nghỉ hưu thường trú trên địa bàn đang quản lý, định kỳ (hằng quý, hằng năm) hoặc đột xuất tổng hợp, báo cáo danh sách quản lý, theo dõi biến động về Cục Chính trị Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội hoặc Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh nơi sĩ quan Quân đội nghỉ hưu thường trú theo quy định;

- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh) quản lý số lượng, danh sách sĩ quan Quân đội nghỉ hưu thường trú trên địa bàn tỉnh (trừ thành phố Hà Nội) để bảo đảm kinh phí, chỉ đạo thực hiện chế độ, chính sách theo phạm vi quy định tại Nghị định này; định kỳ (hằng quý, hằng năm) hoặc đột xuất tổng hợp, báo cáo danh sách quản lý, theo dõi biến động về Quân khu (Cục Chính trị) theo quy định;

- Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội (Cục Chính trị) quản lý số lượng, danh sách sĩ quan Quân đội nghỉ hưu thường trú trên địa bàn thành phố Hà Nội để bảo đảm kinh phí, chỉ đạo thực hiện chế độ, chính sách theo phạm vi quy định tại Nghị định này (trừ các chế độ, chính sách do các đơn vị cấp trực thuộc Bộ Quốc phòng thực hiện theo quy định tại điểm đ khoản này); định kỳ (hằng quý, hằng năm) hoặc đột xuất tổng hợp, báo cáo danh sách quản lý, theo dõi biến động về Bộ Quốc phòng (Cục Chính sách - Xã hội) theo quy định;

- Các Quân khu (Cục Chính trị) quản lý số lượng, danh sách sĩ quan Quân đội nghỉ hưu thường trú trên địa bàn quân khu để chỉ đạo thực hiện chế độ, chính sách theo phạm vi quy định tại Nghị định này; định kỳ (hằng quý, hằng năm) hoặc đột xuất tổng hợp, báo cáo danh sách quản lý, theo dõi biến động về Bộ Quốc phòng (Cục Chính sách - Xã hội) theo quy định;

- Các đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng đóng quân trên địa bàn thành phố Hà Nội (Cơ quan chính trị) quản lý số lượng, danh sách đối tượng quy định tại khoản 1 và điểm a, b, c khoản 2 Điều 2 Nghị định 343/2025/NĐ-CP thường trú trên địa bàn thành phố Hà Nội để chỉ đạo thực hiện chế độ an điều dưỡng, chế độ báo chí theo phạm vi quy định tại Nghị định này; định kỳ (hằng quý, hằng năm) hoặc đột xuất tổng hợp, báo cáo danh sách quản lý, theo dõi biến động về Bộ Quốc phòng (Cục Chính sách - Xã hội) theo quy định;

- Bộ Quốc phòng (Cục Chính sách - Xã hội) quản lý số lượng, danh sách sĩ quan Quân đội nghỉ hưu trên địa bàn toàn quốc để chỉ đạo thực hiện các chế độ, chính sách theo phạm vi quy định tại Nghị định 343/2025/NĐ-CP;

- Nội dung tổng hợp, báo cáo danh sách quản lý, theo dõi sĩ quan Quân đội nghỉ hưu thường trú trên địa bàn từ cấp xã đến cấp Bộ Quốc phòng quy định tại khoản này được thực hiện định kỳ hằng năm theo Mẫu số 07 và hằng quý theo Mẫu số 08 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 343/2025/NĐ-CP.

(khoản 2 Điều 8 Nghị định 343/2025/NĐ-CP)

Sĩ quan quân đội cần thực hiện những nghĩa vụ gì?

Điều 26 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999 quy định sĩ quan quân đội có 05 nghĩa vụ sau đây:

- Sẵn sàng chiến đấu, hy sinh bảo vệ độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc, bảo vệ Đảng Cộng sản Việt Nam và Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; tham gia xây dựng đất nước, bảo vệ tài sản và lợi ích của Nhà nước, của cơ quan, tổ chức; bảo vệ tính mạng, tài sản, quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân;

- Thường xuyên giữ gìn và trau dồi đạo đức cách mạng, học tập, rèn luyện nâng cao trình độ, kiến thức, năng lực về chính trị, quân sự, văn hoá, chuyên môn và thể lực để hoàn thành nhiệm vụ;

- Tuyệt đối phục tùng tổ chức, phục tùng chỉ huy; nghiêm chỉnh chấp hành điều lệnh, điều lệ, chế độ, quy định của quân đội; giữ bí mật quân sự, bí mật quốc gia;

- Thường xuyên chăm lo lợi ích vật chất và tinh thần của bộ đội;

- Gương mẫu chấp hành và vận động nhân dân thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; tôn trọng và gắn bó mật thiết với nhân dân.

(Điều 26 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999)

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thành Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Cán bộ Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Tiêu chuẩn mới từ 15/10/2026 của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố theo Quyết định 81 ra sao?

Quyết định 81 quy định tiêu chuẩn mới từ ngày 15/10/2026 đối với Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố gồm những điều kiện gì về độ tuổi, trình độ, phẩm chất đạo đức, năng lực và trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ?

Bài viết mới nhất