Chế độ báo cáo năm trong việc đăng ký, quản lý cán bộ Quân đội nghỉ hưu được thực hiện ra sao?
Điều 5 Thông tư 17/2026/TT-BQP quy định chế độ báo cáo năm trong việc đăng ký, quản lý cán bộ Quân đội nghỉ hưu được thực hiện như sau:
- Nội dung báo cáo: Số lượng, danh sách quản lý, theo dõi cán bộ Quân đội nghỉ hưu trên địa bàn theo Mẫu số 07 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 343/2025/NĐ-CP. Tải về
- Thời gian báo cáo: Tính từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 của năm, thời gian cụ thể:
+ Ban Chỉ huy quân sự cấp xã báo cáo về Cục Chính trị Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội hoặc Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh trước ngày 15 tháng 01 năm sau;
+ Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh báo cáo về Cục Chính trị Quân khu trước ngày 20 tháng 01 năm sau;
+ Cục Chính trị các Quân khu, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội và cơ quan chính trị các đơn vị, doanh nghiệp trực thuộc Bộ Quốc phòng đóng quân trên địa bàn thành phố Hà Nội báo cáo về Cục Chính sách - Xã hội/TCCT trước ngày 30 tháng 01 năm sau.
(khoản 1 Điều 5 Thông tư 17/2026/TT-BQP)

Chế độ báo cáo năm trong việc đăng ký, quản lý cán bộ Quân đội nghỉ hưu được thực hiện ra sao? (Hình từ Internet)
Sĩ quan Quân đội nghỉ hưu được hưởng chế độ an điều dưỡng và các chế độ nào khác?
Điều 37 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999 quy định sĩ quan quân đội nghỉ hưu được hưởng chế độ an điều dưỡng, chế độ chăm sóc khi mắc bệnh hiểm nghèo, chế độ thông tin, hỗ trợ tang lễ khi từ trần theo quy định của Chính phủ.
Cụ thể:
Sĩ quan quân đội nghỉ hưu được hưởng quyền lợi sau đây:
- Lương hưu tính trên cơ sở quy định tại khoản 1 Điều 31 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999;
- Nếu nghỉ hưu trước hạn tuổi cao nhất theo cấp bậc quân hàm tại khoản 1 Điều 13 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999, do thay đổi tổ chức, biên chế hoặc hết hạn tuổi giữ chức vụ chỉ huy, quản lý đơn vị mà quân đội không còn nhu cầu sử dụng thì ngoài lương hưu còn được hưởng trợ cấp một lần theo quy định của Chính phủ;
- Sử dụng quân phục, quân hiệu, cấp hiệu, phù hiệu trong những ngày lễ và những cuộc hội họp, những buổi giao lưu truyền thống của quân đội;
- Được chính quyền địa phương nơi sĩ quan cư trú hợp pháp đăng ký thường trú, tạo điều kiện để làm ăn sinh sống; trường hợp chưa có nhà ở thì được bảo đảm nhà ở hoặc đất ở theo quy định của Chính phủ;
- Khám bệnh, chữa bệnh theo chế độ bảo hiểm y tế tại các cơ sở quân y và dân y.
- Được hưởng chế độ an điều dưỡng, chăm sóc khi mắc bệnh hiểm nghèo, chế độ thông tin, hỗ trợ tang lễ khi từ trần theo quy định của Chính phủ.
(khoản 1 Điều 37 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999 được sửa đổi bởi khoản 12 Điều 1 Luật sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam sửa đổi 2008, được bổ sung bởi khoản 10 Điều 1 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam sửa đổi 2024)
Điều kiện nghỉ hưu của sĩ quan Quân đội gồm những gì?
Điều 36 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999 quy định 03 điều kiện nghỉ hưu của sĩ quan Quân đội bao gồm:
- Đủ điều kiện theo quy định bảo hiểm xã hội của Nhà nước;
- Trong trường hợp chưa đủ điều kiện nghỉ hưu theo quy định tại khoản 1 Điều 36 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999, quân đội không còn nhu cầu bố trí sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công chức quốc phòng hoặc không chuyển ngành được, nếu nam sĩ quan có đủ 25 năm và nữ sĩ quan có đủ 20 năm phục vụ trong quân đội trở lên thì được nghỉ hưu.
- Hết tuổi phục vụ tại ngũ cao nhất theo quy định tại Điều 13 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999 nếu đã đóng bảo hiểm xã hội đủ 20 năm trở lên thì được nghỉ hưu.
(Điều 36 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999 được bổ sung bởi khoản 9 Điều 1 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam sửa đổi 2024)
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];