Lương tối thiểu tăng thì mức đóng BHXH, BHYT, BHTN tối thiểu tăng bao nhiêu?

04:50 | 11/10/2026
Khi lương tối thiểu vùng được điều chỉnh tăng, mức tiền lương làm căn cứ đóng BHXH, BHYT, BHTN của một số người lao động cũng có thể thay đổi. Vậy mức đóng tối thiểu đối với BHXH, BHYT, BHTN sẽ tăng bao nhiêu và người lao động, doanh nghiệp phải đóng thêm bao nhiêu mỗi tháng?
Nội dung chính
  1. Lương tối thiểu tăng thì mức đóng BHXH, BHYT, BHTN tối thiểu tăng bao nhiêu?
  2. Lương tối thiểu có phải là lương thực nhận không?
  3. Doanh nghiệp phải sửa đổi những nội dung nào khi tăng lương tối thiểu vùng 2027?

Lương tối thiểu tăng thì mức đóng BHXH, BHYT, BHTN tối thiểu tăng bao nhiêu?

Hiện nay, mức sàn đóng BHXH không còn gắn trực tiếp với lương tối thiểu vùng như trước. Theo quy định tại Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu.

Tuy nhiên, theo quy định tại Điều 90 Bộ luật Lao động 2019 tiền lương ghi trong hợp đồng lao động không được thấp hơn lương tối thiểu vùng. Tiền lương đóng BHXH lại tính trên mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác.

Tải về >> Dự thảo Nghị định tăng lương tối thiểu vùng

Nên người lao động có lương đóng BHXH, BHYT, BHTN bằng lương tối thiểu vùng sẽ có mức đóng thực tế tăng theo lương tối thiểu. Bảng dưới đây tính cho đúng trường hợp đó, với tỷ lệ đóng BHXH, BHYT, BHTN hiện hành:

- Người lao động: 8% BHXH + 1,5% BHYT + 1% BHTN = 10,5%

- Doanh nghiệp: 17% BHXH + 0,5% TNLĐ-BNN + 3% BHYT + 1% BHTN = 21,5%

Vùng

Tiền lương đóng 2026 → 2027

NLĐ đóng tăng thêm/tháng

DN đóng tăng thêm/tháng

Tổng tăng/tháng

1

5.310.000 → 5.700.000

+40.950 (557.550 → 598.500)

+83.850

+124.800

2

4.730.000 → 5.080.000

+36.750 (496.650 → 533.400)

+75.250

+112.000

3

4.140.000 → 4.450.000

+32.550 (434.700 → 467.250)

+66.650

+99.200

4

3.700.000 → 4.040.000

+35.700 (388.500 → 424.200)

+73.100

+108.800

Ví dụ: Với người lương tối thiểu ở vùng 1, phần tăng của người lao động gồm 31.200 đồng BHXH, 5.850 đồng BHYT và 3.900 đồng BHTN, cộng lại là 40.950 đồng/tháng.

Lưu ý: Nếu lương đóng BHXH, BHYT, BHTN của người lao động cao hơn lương tối thiểu vùng thì mức đóng không tự tăng, trừ khi công ty điều chỉnh lương.

Lương tối thiểu tăng thì mức đóng BHXH, BHYT, BHTN tối thiểu tăng bao nhiêu?

Lương tối thiểu có phải là lương thực nhận không?

Không. Lương tối thiểu không phải là số tiền thực nhận hàng tháng.

Cụ thể như sau:

Căn cứ Điều 91 Bộ luật Lao động 2019 Lương tối thiểu là mức lương thấp nhất được trả cho người lao động làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường. Đây là mức sàn do Nhà nước quy định nhằm bảo vệ người lao động, đảm bảo doanh nghiệp không trả lương thấp hơn mức tối thiểu cho công việc đơn giản nhất.

Trong khi đó, lương thực nhận là số tiền người lao động thực tế nhận được sau khi đã cộng tiền lương, phụ cấp, các khoản bổ sung khác (nếu có) và trừ đi các nghĩa vụ bắt buộc như BHXH, BHYT, BHTN và thuế thu nhập cá nhân theo quy định tại Điều 90 Bộ luật Lao động 2019.

Vì vậy, có thể hiểu đơn giản rằng lương tối thiểu chỉ là mức sàn pháp lý, còn lương thực nhận mới là thu nhập thực tế của người lao động, chịu ảnh hưởng bởi năng lực, vị trí công việc và chính sách trả lương của doanh nghiệp.

Doanh nghiệp phải sửa đổi những nội dung nào khi tăng lương tối thiểu vùng 2027?

Tăng lương tối thiểu vùng 2027 không phát sinh thủ tục đăng ký mới, nhưng doanh nghiệp bắt buộc phải cập nhật hợp đồng, thang bảng lương, lương giờ và mức đóng BHXH, cụ thể như sau:

1. Tiền lương trong hợp đồng lao động

Theo quy định tại Điều 90 Bộ luật Lao động 2019, tiền lương là số tiền trả cho NLĐ theo thỏa thuận để thực hiện công việc, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác. Đồng thời, mức lương không được thấp hơn mức lương tối thiểu.

Do đó, doanh nghiệp cần rà soát lại toàn bộ hợp đồng lao động và tiến hành điều chỉnh mức lương cho những lao động hiện đang nhận lương thấp hơn mức sàn mới.

2. Thang lương, bảng lương & quy chế trả lương

Theo quy định tại Điều 93 Bộ luật Lao động 2019 NSDLĐ phải xây dựng thang lương, bảng lương và định mức lao động làm cơ sở để tuyển dụng, sử dụng lao động, thỏa thuận mức lương theo công việc hoặc chức danh ghi trong HĐLĐ và trả lương cho NLĐ.

Do đó doanh nghiệp cần cập nhật thang lương, bảng lương để đảm bảo mức lương thấp nhất không thấp hơn lương tối thiểu vùng 2026, đồng thời duy trì khoảng cách giữa các bậc lương theo quy định nội bộ. Bên cạnh đó, cần điều chỉnh quy chế trả lương nếu có tham chiếu đến mức sàn cũ.

3. Mức lương làm căn cứ đóng BHXH, BHYT, BHTN

Tải tờ khai điều chỉnh BHXH,BHYT,BHTN Mẫu D02-LT: tại đây

Theo quy định tại Điều 6 Nghị định 188/2025/NĐ-BYT mức đóng BHXH hằng tháng của NLĐ bằng 4,5% tiền lương tháng làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc.

Theo quy định tại Điều 34 Luật Việc làm 2025 tiền lương làm căn cứ đóng BHTN của người lao động là tiền lương tháng, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được thỏa thuận trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương.

Theo quy định tại Điều 7 Nghị định 158/2025/NĐ-CP tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc là tiền lương tháng, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác, trong đó mức lương theo công việc hoặc chức danh tính theo thời gian (theo tháng) của công việc hoặc chức danh theo thang lương, bảng lương do người sử dụng lao động xây dựng được thỏa thuận trong hợp đồng lao động;

Như vậy, cả mức lương làm căn cứ BHXH, BHYT và BHTN đều được tính dựa trên mức lương theo thang lương do NSDLĐ quy định. Đồng thời, tại mỗi địa phương đều sẽ ban hành Công văn thông báo mức tiền lương làm căn cứ đóng BHXH, BHYT BHTN, BHTNLĐ-BNN mỗi khi có điều chỉnh về mức lương tối thiểu vùng.

Do đó, các doanh nghiệp quy định mức lương làm căn cứ đóng BHXH, BHYT, BHTN thấp hơn mức lương tối thiểu vùng mới cần nhanh chóng điều chỉnh lại.

4. Lương tối thiểu theo giờ (nếu áp dụng)

Theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 293/2025/NĐ-CP, mức lương tối thiểu giờ là mức lương thấp nhất làm cơ sở để thỏa thuận và trả lương đối với NLĐ áp dụng hình thức trả lương theo giờ, bảo đảm mức lương theo công việc hoặc chức danh của NLĐ làm việc trong một giờ và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận không được thấp hơn mức lương tối thiểu giờ.

Do đó, các doanh nghiệp đang áp dụng cơ chế trả lương theo giờ hoặc cơ chế quy đổi lương tối thiểu giờ từ lương tối thiểu tháng phải tiến hành điều chỉnh lại mức lương để đảm bảo lương mỗi giờ làm việc không thấp hơn mức sàn quy định.

5. Hệ thống kế toán - thuế - chi phí tiền lương

Doanh nghiệp cần cập nhật chính xác quỹ lương, chi phí bảo hiểm và thực hiện hạch toán đúng quy định để đảm bảo chi phí lương được chấp nhận khi quyết toán thuế TNDN.

Đồng thời, cần đảm bảo tính nhất quán giữa các chứng từ như hợp đồng lao động, phụ lục hợp đồng lao động, bảng lương và các tài liệu liên quan.

6. Truyền thông nội bộ & hồ sơ lao động

Doanh nghiệp cần thông báo rõ ràng cho người lao động về mức lương áp dụng mới, đồng thời đảm bảo lưu trữ đầy đủ các tài liệu liên quan hồ sơ điều chỉnh BHXH, phụ lục hợp đồng lao động, thang lương và bảng lương đã được điều chỉnh.

Đoàn Thanh Hiền
Đoàn Thanh Hiền Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Lương thưởng Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Quy định về nâng bậc lương trước thời hạn cho CBCCVC năm 2026 ra sao?

Năm 2026, cán bộ, công chức, viên chức có thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ có thể được xét nâng bậc lương trước thời hạn nếu đáp ứng đủ điều kiện theo quy định. Vậy điều kiện và thời gian được nâng trước hạn được xác định như thế nào?

Lao Động Tiền Lương
Nghị định Chính phủ 02/10/2026: Toàn bộ CBCC cấp xã được hưởng tiền lương tăng thêm, thu nhập tăng thêm theo chính sách của địa phương sẽ được áp dụng mức phụ cấp công vụ là bao nhiêu?

Nghị định 381/2026/NĐ-CP trường hợp cán bộ công chức cấp xã được hưởng tiền lương tăng thêm, thu nhập tăng thêm theo chính sách của hội đồng nhân dân tỉnh, thành thì hưởng phụ cấp công vụ là bao nhiêu?

Lao Động Tiền Lương
Chuyển lương cũ xếp lương mới cho CBCCVC và LLVT đảm bảo không thấp hơn mức lương hiện hưởng sẽ bao gồm 05 bảng lương áp dụng cho các đối tượng cụ thể nào?

Việc chuyển xếp lương từ mức lương cũ sang mức lương mới đối với CBCCVC và lực lượng vũ trang được thực hiện theo nguyên tắc bảo đảm không thấp hơn mức lương hiện hưởng. Vậy 05 bảng lương mới được áp dụng cho những đối tượng cụ thể nào?

Bài viết mới nhất