Tổng hợp mức phụ cấp của lực lượng tham gia bảo vệ an ninh cơ sở tại 34 tỉnh thành 2026 ra sao?

07:55 | 23/10/2026
Mức phụ cấp của lực lượng tham gia bảo vệ an ninh cơ sở tại 34 tỉnh thành 2026 được tổng hợp chi tiết thế nào?
Nội dung chính
  1. Tổng hợp mức phụ cấp của lực lượng tham gia bảo vệ an ninh cơ sở tại 34 tỉnh thành 2026 ra sao?
  2. Điều kiện tham gia lực lượng bảo vệ an ninh trật tự cơ sở là gì?
  3. Nhiệm vụ của các thành viên Tổ bảo vệ an ninh trật tự là gì?

Tổng hợp mức phụ cấp của lực lượng tham gia bảo vệ an ninh cơ sở tại 34 tỉnh thành 2026 ra sao?

Căn cứ vào khoản 1 Điều 23 Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở 2023, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền quyết định mức tiền hỗ trợ thường xuyên hằng tháng, hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện và bảo hiểm y tế đối với người tham gia lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn.

Do đó, mức hỗ trợ, phụ cấp dành cho Tổ trưởng, Tổ phó và Tổ viên lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở có thể khác nhau giữa các tỉnh, thành phố và được xác định theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân từng địa phương.

Dưới đây là mức phụ cấp lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở năm 2026 tại 34 tỉnh thành được tổng hợp theo quy định của từng địa phương:

STT

Tên tỉnh, thành

Mức phụ cấp

Văn bản

1

Tuyên Quang

- Tổ trưởng: 1.300.000 đồng/người/tháng.

- Tổ phó: 1.200.000 đồng/người/tháng.

- Tổ viên: 1.000.000 đồng/người/tháng.

Nghị quyết 39/2026/NQ-HĐND

2

Lào Cai

- Tổ trưởng: 2.540.000 đồng/người/tháng.

- Tổ phó: 2.440.000 đồng/người/tháng.

- Tổ viên: 2.340.000 đồng/người/tháng.

Nghị quyết 40/2025/NQ-HĐND

3

Thái Nguyên

- Tổ trưởng Tổ bảo vệ an ninh, trật tự: 0,8 lần mức lương cơ sở/tháng.

- Tổ phó Tổ bảo vệ an ninh, trật tự: 0,7 lần mức lương cơ sở/tháng.

- Tổ viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự: 0,6 lần mức lương cơ sở/tháng.

Nghị quyết 67/2026/NQ-HĐND

4

Phú Thọ

- Tổ trưởng: 2.200.000 đồng/người/tháng.

- Tổ phó: 2.000.000 đồng/người/tháng.

- Tổ viên: 1.800.000 đồng/người/tháng.

Nghị quyết 53/2025/NQ-HĐND

5

Bắc Ninh

- Tổ trưởng: 0,68 mức lương tối thiểu vùng tại địa bàn tác.

- Tổ phó: 0,60 mức lương tối thiểu vùng tại địa bàn tác.

- Mỗi tổ viên: 0,52 mức lương tối thiểu vùng tại địa bàn tác.

Nghị quyết 04/2024/NQ-HĐND


6

Hưng Yên

- Tổ trưởng Tổ bảo vệ an ninh, trật tự: 1,0 mức lương cơ sở/người/tháng.

- Tổ phó Tổ bảo vệ an ninh, trật tự: 0,9 mức lương cơ sở/người/tháng.

- Tổ viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự: 0,8 mức lương cơ sở/người/tháng.

Nghị quyết 803/2025/NQ-HĐND

7

Hải Phòng

- Tổ trưởng: 1,4 lần mức cơ sở/tháng.

- Tổ phó: 1,2 lần mức lương cơ sở/tháng.

- Tổ viên: 1,0 lần mức lương cơ sở/tháng.

Nghị quyết 31/2026/NQ-HĐND


8

Ninh Bình

- Tổ trưởng Tổ bảo vệ an ninh, trật tự: 3.000.000 đồng/người/tháng.

- Tổ phó Tổ bảo vệ an ninh, trật tự: 2.800.000 đồng/người/tháng.

- Tổ viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự: 2.600.000 đồng/người/tháng.

Nghị quyết 27/2026/NQ-HĐND

9

Quảng Trị

- Tổ trưởng: 0,70 lần mức lương cơ sở/người/tháng.

- Tổ phó: 0,65 lần mức lương cơ sở/người/tháng.

- Tổ viên: 0,60 lần mức lương cơ sở/người/tháng.

Nghị quyết 21/2025/NQ-HĐND

10

Đà Nẵng

- Tổ trưởng: 1,2 mức lương cơ sở.

- Tổ phó: 1,1 mức lương cơ sở.

- Tổ viên: 1,0 mức lương cơ sở.

Nghị quyết 78/2026/NQ/HĐND

11

Quảng Ngãi

- Tổ trưởng Tổ bảo vệ an ninh, trật tự được hưởng mức hỗ trợ thường xuyên hằng tháng là 1.500.000 đồng/người/tháng.

- Tổ phó Tổ bảo vệ an ninh, trật tự được hưởng mức hỗ trợ thường xuyên hằng tháng là 1.400.000 đồng/người/tháng.

- Tổ viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự được hưởng mức hỗ trợ thường xuyên hằng tháng là 1.300.000 đồng/người/tháng.

Nghị quyết 43/2025/NQ-HĐND

12

Gia Lai

- Tổ trưởng: 2.070.000 đồng.

- Tổ phó: 1.350.000 đồng.

- Tổ viên: 1.080.000 đồng.

Nghị quyết 63/2026/NQ-HĐND

13

Khánh Hòa

- Tổ trưởng: 2.340.000 đồng/người/tháng.

- Tổ phó: 1.872.000 đồng/người/tháng.

- Tổ viên: 1.638.000 đồng/người/tháng.

Nghị quyết 02/2026/NQ-HĐND

14

Lâm Đồng

- Tổ trưởng: 1.800.000 đồng/người/tháng.

- Tổ phó: 1.620.000 đồng/người/tháng.

- Tổ viên: 1.440.000 đồng/người/tháng.

Nghị quyết 58/2025/NQ-HĐND

15

Đắk Lắk

- Tổ trưởng: 1.800.000 đồng/người/tháng.

- Tổ phó: 1.500.000 đồng/người/tháng.

- Tổ viên: 1.200.000 đồng/người/tháng.

Nghị quyết 04/2024/NQ-HĐND

16

Thành phố Hồ Chí Minh

- Tổ trưởng: 6.500.000 đồng/người/tháng.

- Tổ phó: 6.300.000 đồng/người/tháng.

- Tổ viên: 6.000.000 đồng/người/tháng.

Nghị quyết 54/2025/NQ/HĐND


17

Đồng Nai

- Mức hỗ trợ theo chức danh

Tổ trưởng: 3.600.000 đồng/người/tháng.

Tổ phó: 2.700.000 đồng/người/tháng.

Tổ viên: 1.800.000 đồng/người/tháng.

- Mức hỗ trợ theo trình độ đào tạo

Đại học: 1.200.000 đồng/người/tháng.

Cao đẳng: 750.000 đồng/người/tháng.

Trung cấp: 500.000 đồng/người/tháng.

- Hỗ trợ tiền thâm niên

Thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự có thời gian tác liên tục từ đủ 60 tháng (05 ) trở lên được hưởng mức hỗ trợ thâm niên 70.000 đồng/tháng. Từ công tác thứ sáu trở đi, mỗi được cộng thêm 7.000 đồng/tháng vào mức hỗ trợ thâm niên.

Đối với các trường hợp được kiện toàn, sắp xếp từ lực lượng Công an xã bán chuyên trách, Bảo vệ dân phố, Dân phòng, thời gian tác để tính thâm niên được tính liên tục kể từ thời điểm có quyết định công nhận, bố trí tham gia thực hiện nhiệm vụ trong lực lượng nêu trên.

Nghị quyết 20/2025/NQ-HĐND

18

Tây Ninh

- Hỗ trợ thường xuyên hằng tháng

Tổ trưởng: 2.730.000 đồng/người/tháng.

Tổ phó: 2.630.000 đồng/người/tháng.

Tổ viên: 2.530.000 đồng/người/tháng.

- Hỗ trợ theo trình độ đào tạo

Có bằng tốt nghiệp trung cấp được hỗ trợ: 850.000 đồng/người/tháng.

Có bằng tốt nghiệp cao đẳng được hỗ trợ: 1.150.000 đồng/người/tháng.

Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên được hỗ trợ: 1.450.000 đồng/người/tháng.

Nghị quyết 51/2026/NQ-HĐND

19

Cần Thơ

- Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở được hưởng mức hỗ trợ thường xuyên hằng tháng: 1,0 mức lương cơ sở.

- Phụ chức danh đối với Tổ trưởng, Tổ phó

Tổ trưởng: 300.000 đồng/người/tháng.

Tổ phó: 200.000 đồng/người/tháng.

- Hỗ trợ theo trình độ đào tạo

Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở có trình độ Đại học trở lên: 500.000 đồng/người/tháng.

Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở có trình độ Cao đẳng: 300.000 đồng/người/tháng.

Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở có trình độ Trung cấp: 200.000 đồng/người/tháng.


Nghị quyết 34/2025/NQ-HĐND

20

Vĩnh Long

- Tổ trưởng: 2.200.000 đồng/người/tháng.

- Tổ phó: 2.000.000 đồng/người/tháng.

- Tổ viên: 1.800.000 đồng/người/tháng.


Nghị quyết 15/2026/NQ-HĐND

21

Đồng Tháp

- Tổ trưởng: 2.340.000 đồng/tháng.

- Tổ phó: 2.000.000 đồng/tháng.

- Tổ viên: 1.800.000 đồng/tháng.

Nghị quyết 03/2025/NQ-HĐND


22

Cà Mau

- Tổ trưởng: 0,9 lần mức lương cơ sở/người/tháng.

- Tổ phó: 0,8 lần mức lương cơ sở/người/tháng.

- Tổ viên: 0,7 lần mức lương cơ sở/người/tháng.

Nghị quyết 30/2025/NQ-HĐND


23

An Giang

- Tổ trưởng Tổ bảo vệ an ninh, trật tự: 2.700.000 đồng/tháng.

- Tổ phó Tổ bảo vệ an ninh, trật tự: 2.340.000 đồng/tháng.

- Tổ viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự: 1.980.000 đồng/tháng.

Nghị quyết 26/2025/NQ-HĐND


24

Thành phố Hà Nội

- Hỗ trợ, bồi dưỡng đối với người tham gia lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở, mức 2.520.000 đồng/người/tháng.

- Tổ trưởng Tổ bảo vệ an ninh, trật tự được hỗ trợ thêm 300.000 đồng/người/tháng.

- Tổ phó Tổ bảo vệ an ninh, trật tự được hỗ trợ thêm 200.000 đồng/người/tháng.

Nghị quyết 12/2024/NQ-HĐND

25

Thành phố Huế

- Tổ trưởng Tổ bảo vệ an ninh, trật tự: 1,1 mức lương cơ sở/người/tháng.

- Tổ phó Tổ bảo vệ an ninh, trật tự: 1,05 mức lương cơ sở/người/tháng.

- Tổ viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự: 1,0 mức lương cơ sở/người/tháng.

Nghị quyết 34/2026/NQ-HĐND

26

Lai Châu

- Tổ trưởng: 2.630.000 đồng/người/tháng.

- Tổ phó: 2.580.000 đồng/người/tháng.

- Tổ viên: 2.530.000 đồng/người/tháng.

Nghị quyết 34/2026/NQ-HĐND

27

Điện Biên

- Tổ trưởng Tổ bảo vệ an ninh, trật: 1.300.000 đồng/người/tháng.

- Tổ phó Tổ bảo vệ an ninh, trật tự: 1.200.000 đồng/người/tháng.

- Tổ viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự: 1.170.000 đồng/người/tháng.

Nghị quyết 29/2025/NQ-HĐND

28

Sơn La

- Tổ trưởng:

Bản loại I: 1.200.000 đồng/người/tháng;

Bản loại II: 1.150.000 đồng/người/tháng;

Bản loại III: 1.100.000 đồng/người/tháng.

- Tổ phó:

Bản loại I: 1.150.000 đồng/người/tháng;

Bản loại II: 1.100.000 đồng/người/tháng;

Bản loại III: 1.050.000 đồng/người/tháng.

- Tổ viên:

Bản loại I: 1.100.000 đồng/người/tháng;

Bản loại II: 1.050.000 đồng/người/tháng;

Bản loại III: 1.000.000 đồng/người/tháng.

Nghị quyết 83/2024/NQ-HĐND

29

Lạng Sơn

- Tổ trưởng: 1.300.000 đồng/người/tháng.

- Tổ phó: 1.200.000 đồng/người/tháng.

- Tổ viên: 1.100.000 đồng/người/tháng.

Nghị quyết 05/2024/NQ-HĐND

30

Quảng Ninh

- Tổ trưởng Tổ bảo vệ an ninh, trật tự: 1,3 mức lương cơ sở/người.

- Tổ phó Tổ bảo vệ an ninh trật tự: 1,2 mức lương cơ sở/người.

- Tổ viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự: 1,0 mức lương cơ sở/người.

Nghị quyết 36/2024/NQ-HĐND

31

Thanh Hóa

- Tổ trưởng Tổ bảo vệ an ninh, trật tự:

Thôn, Tổ dân phố nhóm 1: 1,10 mức lương cơ sở/người/tháng;

Thôn, Tổ dân phố nhóm 2: 1,05 mức lương cơ sở/người/tháng.

- Tổ phó Tổ bảo vệ an ninh, trật tự:

Thôn, Tổ dân phố nhóm 1: 1,05 mức lương cơ sở/người/tháng;

Thôn, Tổ dân phố nhóm 2: 1,03 mức lương cơ sở/người/tháng.

- Tổ viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự:

Thôn, Tổ dân phố nhóm 1: 1,03 mức lương cơ sở/người/tháng;

Thôn, Tổ dân phố nhóm 2: 1,00 mức lương cơ sở/người/tháng.


Nghị quyết 21/2026/NQ-HĐND

32

Nghệ An

- Tổ trưởng (kiêm Phó Trưởng thôn, xóm, khối, bản): 2.000.000 đồng/tháng.

- Tổ phó: 1.200.000 đồng/tháng.

- Tổ viên: 1.100.000 đồng/tháng.

Nghị quyết 06/2024/NQ-HĐND


33

Hà Tĩnh

- Tổ trưởng: 0,55 lần mức lương cơ sở/người/tháng.

- Tổ phó: 0,5 lần mức lương cơ sở/người/tháng.

- Tổ viên: 0,45 lần mức lương cơ sở/người/tháng.

Nghị quyết 129/2024/NQ-HĐND

34

Cao Bằng

- Hỗ trợ Tổ trưởng Tổ bảo vệ an ninh, trật tự: 1.300.000 đồng/người/tháng.

- Hỗ trợ Tổ phó Tổ bảo vệ an ninh, trật tự: 1.100.000 đồng/người/tháng.

- Hỗ trợ Tổ viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự: 1.000.000 đồng/người/tháng.


Nghị quyết 32/2024/NQ-HĐND


Lưu ý: Mức hỗ trợ, bồi dưỡng đối với lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở được tổng hợp theo các văn bản đang có hiệu lực và được công khai tại thời điểm cập nhật. Trường hợp địa phương đã ban hành văn bản có hiệu lực nhưng chưa được công bố hoặc chưa được cập nhật đầy đủ trên các cơ sở dữ liệu văn bản, mức hỗ trợ thực tế có thể chưa được phản ánh trong bảng tổng hợp này. Người đọc nên đối chiếu văn bản hiện hành của từng địa phương để áp dụng chính xác.

Bên cạnh đó, căn cứ theo Điều 3 Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở đang được áp dụng hiện nay là 2.530.000 đồng/tháng.

Đồng thời, theo Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu tháng và mức lương tối thiểu giờ đối với người lao động làm việc cho người sử dụng lao động theo vùng đang được áp dụng như sau:

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng

(Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ

(Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng I

5.310.000

25.500

Vùng II

4.730.000

22.700

Vùng III

4.140.000

20.000

Vùng IV

3.700.000

17.800

Trên đây là toàn bộ mức phụ cấp lực lượng an ninh cơ sở 2026 tại 34 tỉnh thành.

Tổng hợp mức phụ cấp của lực lượng tham gia bảo vệ an ninh cơ sở tại 34 tỉnh thành 2026 ra sao?

Tổng hợp mức phụ cấp của lực lượng tham gia bảo vệ an ninh cơ sở tại 34 tỉnh thành 2026 ra sao? (Hình từ Internet)

Điều kiện tham gia lực lượng bảo vệ an ninh trật tự cơ sở là gì?

Căn cứ Điều 13 Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở 2023 có từ bị thế bởi khoản 2 Điều 6 Luật sửa đổi 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật tự 2025 quy định về điều kiện tham gia lực lượng bảo vệ an ninh trật tự cơ sở như sau:

Công dân Việt Nam có nguyện vọng và có các tiêu chuẩn, điều kiện sau đây được xem xét, tuyển chọn tham gia lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở:

- Từ đủ 18 tuổi đến đủ 70 tuổi; trường hợp trên 70 tuổi mà bảo đảm sức khỏe thì Chủ tịch Ủy ban nhân cấp xã xem xét, quyết định trên cơ sở đề nghị của Công an cấp xã;

- Có lý lịch rõ ràng; phẩm chất đạo đức tốt; bản thân và gia đình chấp hành tốt đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; không phải là người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đang chấp hành án hình sự ở xã, đặc khu, chấp hành biện pháp tư pháp hoặc chấp hành biện pháp xử lý hành chính. Trường hợp đã chấp hành xong bản án của Tòa án thì phải được xóa án tích; đã chấp hành xong quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính thì phải hết thời hạn được coi là chưa bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính theo quy định của pháp luật;

- Có bằng tốt nghiệp hoặc đã hoàn thành chương trình giáo dục trung học cơ sở trở lên. Đối với khu vực biên giới, hải đảo, miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số thì có thể tuyển chọn người đã học xong chương trình giáo dục tiểu học;

- Đang thường trú hoặc tạm trú từ 01 năm trở lên và thường xuyên sinh sống tại nơi công dân nộp đơn đề nghị tham gia lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở. Trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 15 Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở 2023 thì phải đang thường trú hoặc tạm trú tại nơi nộp đơn đề nghị tham gia lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở;

- Có đủ sức khỏe theo giấy chứng nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được thành lập, hoạt động theo quy định của pháp luật.

Nhiệm vụ của các thành viên Tổ bảo vệ an ninh trật tự là gì?

Căn cứ vào khoản 4 Điều 16 Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở 2023 quy định về nhiệm vụ của các thành viên Tổ bảo vệ an ninh trật tự như sau:

- Tổ trưởng Tổ bảo vệ an ninh, trật tự quản lý, điều hành hoạt động của Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; báo cáo tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao và chịu trách nhiệm trước Công an cấp xã về hoạt động của Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; phân công nhiệm vụ cho thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự;

- Tổ phó Tổ bảo vệ an ninh, trật tự thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Tổ trưởng Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; quản lý, điều hành hoạt động của Tổ bảo vệ an ninh, trật tự khi chưa có Tổ trưởng, Tổ trưởng vắng mặt hoặc được Tổ trưởng ủy quyền;

- Tổ viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự thực hiện nhiệm vụ của lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở theo sự quản lý, phân công của Tổ trưởng, Tổ phó Tổ bảo vệ an ninh, trật tự;

- Tổ trưởng, Tổ phó Tổ bảo vệ an ninh, trật tự thực hiện nhiệm vụ của Đội trưởng, Đội phó đội dân phòng theo quy định của pháp luật về phòng cháy và chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thành Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Lương thưởng Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Không tăng phụ cấp công vụ lên 55% cho CBCC cấp xã từ 01/7/2026 đối với trường hợp nào theo Nghị định 381?

Theo Nghị định 381, từ ngày 01/7/2026, không phải tất cả cán bộ, công chức cấp xã đều được áp dụng mức phụ cấp công vụ 55%; một số trường hợp thuộc diện loại trừ sẽ tiếp tục thực hiện theo quy định tương ứng. Vậy những trường hợp nào không được tăng phụ cấp công vụ lên 55%?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng thì có được khám sức khỏe định kỳ không?

Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng tại doanh nghiệp có được khám sức khỏe định kỳ không? Trường hợp nào người lao động được khám sức khỏe định kỳ, tần suất khám sức khỏe được quy định như thế nào và người sử dụng lao động có trách nhiệm tổ chức khám sức khỏe cho người lao động ra sao?

Lao Động Tiền Lương
Khi nào người lao động được xác định là đang đóng bảo hiểm thất nghiệp?

Khi nào người lao động được xác định là đang đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định hiện hành? Trường hợp nào người lao động được xác định đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp, thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp được tính như thế nào và việc xác định tình trạng đang đóng bảo hiểm thất nghiệp ảnh hưởng ra sao đến điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp?

Lao Động Tiền Lương
Lịch nghỉ phép năm do ai quy định?

Lịch nghỉ phép năm của người lao động do người sử dụng lao động quyết định hay phải có sự thỏa thuận với người lao động? Pháp luật quy định như thế nào về việc xây dựng lịch nghỉ phép năm và trách nhiệm thông báo lịch nghỉ đến người lao động?