|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH THANH HÓA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
21/2026/NQ-HĐND
|
Thanh Hóa, ngày
17 tháng 7 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
QUY
ĐỊNH TIÊU CHÍ THÀNH LẬP TỔ BẢO VỆ AN NINH, TRẬT TỰ; TIÊU CHÍ VỀ SỐ LƯỢNG THÀNH
VIÊN TỔ BẢO VỆ AN NINH, TRẬT TỰ; MỨC HỖ TRỢ, BỒI DƯỠNG VÀ CÁC KHOẢN CHI KHÁC BẢO
ĐẢM HOẠT ĐỘNG CHO LỰC LƯỢNG THAM GIA BẢO VỆ AN NINH, TRẬT TỰ Ở CƠ SỞ TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh,
trật tự ở cơ sở số 30/2023/QH15;
Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15;
Căn cứ Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 được sửa
đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 46/2014/QH13, Luật số 51/2024/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 40/2024/NĐ-CP của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật
tự ở cơ sở;
Căn cứ Nghị định số 184/2025/NĐ-CP của Chính phủ
quy định phân định thẩm quyền khi tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp và sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định của Chính phủ trong lĩnh vực an
ninh, trật tự;
Căn cứ Nghị định số 159/2025/NĐ-CP của Chính phủ
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về
bảo hiểm xã hội tự nguyện;
Căn cứ Nghị định số 188/2025/NĐ-CP của Chính phủ
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế;
Căn cứ Thông tư số 14/2024/TT-BCA của Bộ trưởng
Bộ Công an quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lực lượng tham gia bảo
vệ an ninh, trật tự ở cơ sở;
Xét Tờ trình số 124/TTr-UBND ngày 09 tháng 7 năm
2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết của Hội đồng
nhân dân tỉnh quy định tiêu chí thành lập Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; tiêu chí
về số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; mức hỗ trợ, bồi dưỡng và các
khoản chi khác bảo đảm hoạt động cho lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự
ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa; Báo cáo thẩm tra số 1142/BC-PC ngày 15
tháng 7 năm 2026 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của
các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định
tiêu chí thành lập Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; tiêu chí về số lượng thành viên
Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; mức hỗ trợ, bồi dưỡng và các khoản chi khác bảo đảm
hoạt động cho lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh
Thanh Hóa.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối
tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định tiêu chí thành lập Tổ bảo vệ
an ninh, trật tự; tiêu chí về số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; mức
hỗ trợ, bồi dưỡng và các khoản chi khác bảo đảm hoạt động cho lực lượng tham
gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
2. Đối tượng áp dụng
Nghị quyết này áp dụng đối với thành viên Tổ bảo vệ
an ninh, trật tự và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động của Tổ
bảo vệ an ninh, trật tự.
Điều 2. Tiêu chí thành lập Tổ bảo
vệ an ninh, trật tự; tiêu chí về số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự
1. Tiêu chí thành lập Tổ bảo vệ an ninh, trật tự
Tổ bảo vệ an ninh, trật tự được thành lập ở mỗi
thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh. Mỗi thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh
thành lập 01 Tổ bảo vệ an ninh, trật tự.
2. Tiêu chí về số lượng thành viên Tổ bảo vệ an
ninh, trật tự
Mỗi Tổ bảo vệ an ninh, trật tự gồm có 01 Tổ trưởng,
01 đến 02 Tổ phó và ít nhất 01 Tổ viên. Số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh,
trật tự thực hiện theo tiêu chí sau đây:
a) Thôn dưới 350 hộ gia đình, tổ dân phố dưới 450 hộ
gia đình và tổ dân phố được thành lập từ khu chung cư bố trí 03 thành viên, gồm:
01 Tổ trưởng, 01 Tổ phó và 01 Tổ viên.
b) Thôn có từ 350 hộ gia đình đến dưới 500 hộ gia
đình, tổ dân phố có từ 450 hộ gia đình đến dưới 700 hộ gia đình; thôn, tổ dân
phố có số hộ dưới 350 hộ gia đình đồng thời có diện tích trên 3.000 ha bố trí
04 thành viên, gồm: 01 Tổ trưởng, 01 Tổ phó và 02 Tổ viên.
c) Thôn có từ 500 hộ gia đình đến dưới 800 hộ gia
đình, tổ dân phố có từ 700 hộ gia đình đến dưới 1.000 hộ gia đình bố trí 05
thành viên, gồm: 01 Tổ trưởng, 01 Tổ phó và 03 Tổ viên.
d) Thôn có từ 800 hộ gia đình trở lên, tổ dân phố
có từ 1.000 hộ gia đình trở lên bố trí 06 thành viên, gồm: 01 Tổ trưởng, 02 Tổ
phó và 03 Tổ viên.
Điều 3. Mức hỗ trợ, bồi dưỡng
và mức chi cho lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn
tỉnh Thanh Hóa
1. Mức hỗ trợ thường xuyên hằng tháng; hỗ trợ tiền
đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện và bảo hiểm y tế đối với người tham gia lực lượng
tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở.
a) Mức hỗ trợ thường xuyên hằng tháng:
|
TT
|
Chức danh
|
Hệ số theo mức
lương cơ sở (hệ số/người/tháng)
|
|
Thôn, Tổ dân phố
nhóm 1
|
Thôn, Tổ dân phố
nhóm 2
|
|
1
|
Tổ trưởng Tổ bảo vệ an ninh, trật tự
|
1,10
|
1,05
|
|
2
|
Tổ phó Tổ bảo vệ an ninh, trật tự
|
1,05
|
1,03
|
|
3
|
Tổ viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự
|
1,03
|
1,00
|
(Có Phụ lục kèm
theo)
b) Mức hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện
và bảo hiểm y tế:
- Mức hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện:
Ngoài mức hỗ trợ theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 5 Nghị định
số 159/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ, được hỗ trợ thêm
30% mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện hằng tháng theo mức chuẩn hộ nghèo của
khu vực nông thôn quy định của Luật Bảo hiểm xã hội.
- Mức hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm y tế: Ngoài mức hỗ
trợ theo quy định tại điểm đ khoản 6 Điều 6 Nghị định số
188/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ, được hỗ trợ thêm 50%
nhưng tổng mức hỗ trợ từ ngân sách trung ương và ngân sách địa phương không vượt
quá 100% mức đóng bảo hiểm y tế.
Trường hợp thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự
không tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện hoặc không thuộc đối tượng đóng bảo hiểm
xã hội tự nguyện, đã được hưởng chế độ bảo hiểm y tế hoặc không tham gia bảo hiểm
y tế theo quy định của pháp luật, thì không được hưởng kinh phí hỗ trợ đóng bảo
hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm y tế theo quy định này.
2. Mức tiền bồi dưỡng đối với người tham gia lực lượng
tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở khi làm nhiệm vụ từ 22 giờ ngày hôm
trước đến 06 giờ sáng ngày hôm sau, ngày nghỉ, ngày lễ, khi thực hiện công việc
nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo
quy định của pháp luật về lao động.
a) Mức tiền bồi dưỡng đối với người tham gia lực lượng
tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở khi làm nhiệm vụ từ 22 giờ ngày hôm
trước đến 06 giờ sáng ngày hôm sau được bồi dưỡng 50.000 đồng/người/đêm, không
quá 200.000 đồng/người/tháng.
b) Mức tiền bồi dưỡng đối với người tham gia lực lượng
tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở khi làm nhiệm vụ ngày nghỉ, ngày lễ,
khi thực hiện công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc,
độc hại, nguy hiểm theo quy định của pháp luật về lao động được bồi dưỡng
100.000 đồng/người/ngày, không quá 300.000 đồng/người/tháng
3. Mức tiền bồi dưỡng ngày công lao động tăng thêm
đối với người tham gia lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở khi
làm nhiệm vụ tại những nơi thuộc khu vực biên giới, miền núi, vùng có điều kiện
kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số hoặc tại đơn
vị hành chính cấp xã trọng điểm về quốc phòng: Bồi dưỡng 50.000 đồng/người/ngày,
không quá 300.000 đồng/người/tháng.
4. Các nội dung chi theo quy định tại khoản
1 Điều 26 Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở
a) Người tham gia lực lượng tham gia bảo vệ an
ninh, trật tự ở cơ sở nhưng chưa tham gia bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, trong
thời gian thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công, theo kế hoạch của cấp có thẩm
quyền hoặc khi được điều động, huy động thực hiện nhiệm vụ, nếu bị ốm đau, bị
tai nạn, bị thương phải điều trị tại cơ sở y tế (kể cả các trường hợp tái phát)
thì được hỗ trợ thanh toán 50% chi phí khám bệnh, chữa bệnh và hỗ trợ tiền ăn
70.000 đồng/người/ngày cho đến khi ổn định sức khỏe ra viện; trường hợp chết
trong khi thực hiện nhiệm vụ thì thân nhân được hưởng trợ cấp tiền tuất 01 lần
bằng 10 lần mức hỗ trợ thường xuyên hằng tháng, mai táng phí bằng 10 lần mức hỗ
trợ thường xuyên hằng tháng hiện đang được hưởng.
b) Các nội dung khác cho hoạt động của lực lượng
tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở thuộc nhiệm vụ chi của địa phương do
ngân sách địa phương bảo đảm: Hỗ trợ mua sắm, sửa chữa phương tiện, thiết bị;
công tác tập huấn, diễn tập, hội thi do địa phương tổ chức; bảo đảm điều kiện
hoạt động đối với lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở; trang bị
trang phục, huy hiệu, phù hiệu, biển hiệu, giấy chứng nhận của lực lượng tham
gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở; sơ kết, tổng kết, tổ chức phong trào thi
đua, khen thưởng đối với lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở do
địa phương tổ chức; các khoản chi khác theo quy định của pháp luật; mức chi hỗ
trợ trên cơ sở chế độ chi tiêu tài chính hiện hành và thực tế phát sinh trong
phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền giao. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ
tình hình thực tiễn yêu cầu công tác bảo đảm an ninh, trật tự trên địa bàn và
khả năng cân đối ngân sách, tổ chức thực hiện theo đúng thẩm quyền.
Điều 4. Nguồn kinh phí thực hiện
Nguồn kinh phí thực hiện Nghị quyết do ngân sách địa
phương bảo đảm theo quy định của pháp luật về Ngân sách nhà nước và các nguồn
kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ Nghị quyết này
và các quy định hiện hành của pháp luật, tổ chức triển khai thực hiện.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của
Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu
Hội đồng nhân dân tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình giám sát việc
thực hiện Nghị quyết này.
3. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu các văn bản
quy phạm pháp luật được dẫn chiếu trong Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc
thay thế bằng văn bản mới thì sẽ áp dụng theo các văn bản mới.
Điều 6. Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 17 tháng 7
năm 2026.
2. Bãi bỏ Nghị quyết số 27/2024/NQ-HĐND ngày 18
tháng 6 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định tiêu chí thành lập Tổ bảo
vệ an ninh, trật tự; tiêu chí về số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự;
mức hỗ trợ, bồi dưỡng và các khoản chi khác bảo đảm hoạt động cho lực lượng
tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh
Thanh Hóa khóa XIX, Kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 17 tháng 7 năm 2026./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Các bộ: Công an, Nội vụ;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành
pháp luật - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban MTTQ tỉnh và các đoàn thể cấp tỉnh;
- Các VP: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- TTr Đảng ủy, HĐND, UBND các xã, phường;
- Công báo tỉnh;
- Cổng TT của Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Báo và PTTH Thanh Hóa;
- Lưu: VT, PC.
|
CHỦ TỊCH
Nguyễn Hồng Phong
|
PHỤ LỤC
QUY ĐỊNH THÔN, TỔ DÂN PHỐ NHÓM 1, NHÓM 2
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 21/2026/NQ-HĐND ngày 17 tháng 7 năm 2026 của
Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa)
1. Tổ bảo vệ an ninh, trật tự nhóm 1: Đối với
thôn có từ 700 hộ gia đình trở lên; Tổ dân phố có từ 1000 hộ gia đình trở lên;
thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm về quốc phòng; thôn,
tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã ở khu vực biên giới, hải đảo, thôn đặc
biệt khó khăn (theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền).
2. Tổ bảo vệ an ninh, trật tự nhóm 2: Đối với
thôn, tổ dân phố còn lại.