|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH GIA LAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 63/2026/NQ-HĐND
|
Gia Lai, ngày 29 tháng 5 năm 2026
|
NGHỊ
QUYẾT
QUY ĐỊNH TIÊU CHÍ THÀNH LẬP TỔ BẢO VỆ AN
NINH, TRẬT TỰ; TIÊU CHÍ VỀ SỐ LƯỢNG THÀNH VIÊN TỔ BẢO VỆ AN NINH, TRẬT TỰ VÀ MỘT
SỐ CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI LỰC LƯỢNG THAM GIA BẢO VỆ AN NINH, TRẬT TỰ Ở CƠ SỞ
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI
Căn
cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15, được sửa đổi, bổ
sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở số 30/2023/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
51/2024/QH15;
Căn
cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15;
Căn
cứ Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 46/2014/QH13, Luật số 51/2024/QH15;
Căn
cứ Nghị định số 40/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của
Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở;
Căn
cứ Nghị định số 184/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định phân định thẩm quyền khi
tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp và sửa đổi, bổ sung một số điều của các
nghị định của Chính phủ trong lĩnh vực an ninh, trật tự;
Căn
cứ Nghị định số 159/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội tự nguyện;
Căn
cứ Nghị định số 188/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế;
Xét
Tờ trình số 471/TTr-UBND ngày 15 tháng 4 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự
thảo Nghị quyết quy định tiêu chí thành lập Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; tiêu
chí về số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự và một số chế độ, chính
sách đối với lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh
Gia Lai; Báo cáo thẩm tra số 115/BC-BPC ngày 21 tháng 5 năm 2026 của Ban Pháp
chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
tại kỳ họp.
Hội
đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định tiêu chí thành lập Tổ bảo vệ an
ninh, trật tự; tiêu chí về số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự và một
số chế độ, chính sách đối với lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở
trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị
quyết này quy định tiêu chí thành lập Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; tiêu chí về số
lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự và một số chế độ, chính sách đối với
lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Lực
lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở tại thôn, làng, bôn, buôn, plơi,
plei (sau đây gọi là thôn); tổ dân phố, khu phố, khối phố, khu vực (sau
đây gọi là tổ dân phố).
2. Các
sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, tổ chức, cá nhân
có liên quan.
Điều 3. Tiêu chí thành lập Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; tiêu
chí về số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự
1. Mỗi
thôn, tổ dân phố được thành lập một (01) Tổ bảo vệ an ninh, trật tự.
2.
Tiêu chí về số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự:
a) Tổ
bảo vệ an ninh, trật tự ở thôn có từ 350 hộ gia đình trở xuống (đối với thôn
ở xã biên giới, xã đảo có từ 200 hộ gia đình trở xuống), tổ dân phố có từ
500 hộ gia đình trở xuống, bố trí mỗi Tổ bảo vệ an ninh, trật tự 03 thành viên.
b) Tổ
bảo vệ an ninh, trật tự ở thôn có trên 350 hộ gia đình đến 500 hộ gia đình (đối
với thôn ở xã biên giới, xã đảo có trên 200 hộ gia đình đến 350 hộ gia đình),
tổ dân phố có trên 500 hộ gia đình đến 700 hộ gia đình, bố trí mỗi Tổ bảo vệ an
ninh, trật tự 04 thành viên.
c) Tổ
bảo vệ an ninh, trật tự ở thôn có trên 500 hộ gia đình đến 750 hộ gia đình (đối
với thôn ở xã biên giới, xã đảo có trên 350 hộ gia đình đến 525 hộ gia đình),
tổ dân phố có trên 700 hộ gia đình đến 1.050 hộ gia đình, bố trí mỗi Tổ bảo vệ
an ninh, trật tự 05 thành viên.
d) Tổ
bảo vệ an ninh, trật tự ở thôn có trên 750 hộ gia đình đến 1.000 hộ gia đình (đối
với thôn ở xã biên giới, xã đảo có trên 525 hộ gia đình đến 700 hộ gia đình),
tổ dân phố có trên 1.050 hộ gia đình đến 1.400 hộ gia đình, bố trí mỗi Tổ bảo vệ
an ninh, trật tự 06 thành viên.
đ) Tổ
bảo vệ an ninh, trật tự ở thôn có trên 1.000 hộ gia đình (đối với thôn ở xã
biên giới, xã đảo có trên 700 hộ gia đình), tổ dân phố có trên 1.400 hộ gia
đình, bố trí mỗi Tổ bảo vệ an ninh, trật tự 07 thành viên.
Điều 4. Mức hỗ trợ, bồi dưỡng đối với người tham gia lực lượng
tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở
1. Người
tham gia lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở được hưởng mức hỗ
trợ thường xuyên hằng tháng, cụ thể:
a) Tổ
trưởng: 2.070.000 đồng.
b) Tổ
phó: 1.350.000 đồng.
c) Tổ
viên: 1.080.000 đồng.
2. Người
tham gia lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở được hỗ trợ tiền
đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm y tế, cụ thể:
a) Hỗ
trợ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện: 165.000 đồng/người/tháng theo mức chuẩn hộ
nghèo của khu vực nông thôn quy định tại khoản 2 Điều 31 Luật bảo hiểm xã hội số
41/2024/QH15.
b) Hỗ
trợ đóng bảo hiểm y tế: 50% mức đóng bảo hiểm y tế.
3. Người
tham gia lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở khi thực hiện nhiệm
vụ trong trường hợp quy định tại điểm b, điểm c khoản 2 Điều 23 Luật Lực lượng
tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở số 30/2023/QH15 được sửa đổi, bổ sung
bởi Luật số 51/2024/QH15 hưởng mức tiền bồi dưỡng, cụ thể:
a) Khi
làm nhiệm vụ từ 22 giờ ngày hôm trước đến 06 giờ sáng ngày hôm sau được hưởng mức
tiền bồi dưỡng 130.000 đồng/người/ngày; làm nhiệm vụ vào ngày nghỉ, ngày lễ được
hưởng mức tiền bồi dưỡng 300.000 đồng/người/ngày.
b) Khi
thực hiện công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc
hại, nguy hiểm theo quy định của pháp luật về lao động được hưởng mức tiền bồi
dưỡng 50.000 đồng/người/ngày nếu làm việc dưới 04 giờ/ngày; 100.000 đồng/người/ngày
nếu làm việc từ 04 giờ/ngày trở lên.
c) Khi
làm nhiệm vụ cụ thể theo quyết định của cấp có thẩm quyền tại những nơi thuộc
khu vực biên giới, miền núi, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt
khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số hoặc tại đơn vị hành chính cấp xã trọng
điểm về quốc phòng được hưởng mức tiền bồi dưỡng ngày công lao động tăng thêm bằng
70% so với mức hỗ trợ hiện hưởng.
Điều 5. Chế độ, chính sách đối với lực lượng tham gia bảo vệ
an ninh, trật tự ở cơ sở thôi việc, bị ốm đau, bị tai nạn, chết, bị thương khi
thực hiện nhiệm vụ
1. Người
tham gia lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở chưa tham gia bảo
hiểm y tế mà bị ốm đau, bị tai nạn, bị thương khi thực hiện nhiệm vụ thì được hỗ
trợ 50% chi phí khám bệnh, chữa bệnh và tiền ăn hằng ngày như mức hưởng của đối
tượng tham gia bảo hiểm y tế hộ gia đình trong thời gian điều trị nội trú đến
khi ổn định sức khỏe ra viện.
2. Người
tham gia lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở chưa tham gia bảo
hiểm xã hội hoặc đã tham gia bảo hiểm xã hội nhưng chưa đủ 02 năm mà bị tai nạn
làm suy giảm khả năng lao động theo kết luận của Hội đồng giám định y khoa, chết
khi thực hiện nhiệm vụ thì được hưởng mức trợ cấp như sau:
a) Được
hỗ trợ 50% chi phí khám bệnh, chữa bệnh và tiền ăn hằng ngày như mức hưởng của
đối tượng tham gia đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện hằng tháng theo mức chuẩn hộ
nghèo của khu vực nông thôn trong thời gian điều trị tai nạn, kể cả trường hợp
vết thương tái phát cho đến khi ổn định sức khỏe ra viện.
b) Trường
hợp tai nạn dẫn đến chết thì thân nhân được hưởng trợ cấp tiền mai táng bằng số
tiền 14.400.000 đồng và tiền tuất một lần bằng số tiền 9.000.000 đồng.
3. Lực
lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở không còn tham gia do sắp xếp hoặc
thôi việc với lý do chính đáng nhưng chưa đủ thời gian để hưởng chế độ hưu trí
thì được hỗ trợ một lần như sau: Cứ mỗi năm công tác (bao gồm thời gian chuyển
tiếp từ Công an xã bán chuyên trách, Bảo vệ dân phố, Đội trưởng, Đội phó đội
dân phòng sang lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở) được
tính bằng 1,5 tháng mức hỗ trợ hiện hưởng. Nếu thời gian công tác có số tháng lẻ
thì số tháng lẻ được tính theo nguyên tắc từ đủ 03 tháng đến bằng 06 tháng thì
tính 1/2 năm; từ trên 06 tháng đến dưới 12 tháng được tính 01 năm.
Điều 6. Mức chi hỗ trợ mua sắm, sửa chữa phương tiện, thiết
bị; công tác tập huấn, diễn tập, hội thi do địa phương tổ chức; bảo đảm điều kiện
hoạt động đối với lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở; trang bị
trang phục, huy hiệu, phù hiệu, biển hiệu, giấy chứng nhận của lực lượng tham
gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở; sơ kết, tổng kết, tổ chức phong trào thi
đua, khen thưởng đối với lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở do
địa phương tổ chức
1. Mức
chi hỗ trợ mua sắm, sửa chữa phương tiện, thiết bị; công tác tập huấn, diễn tập,
hội thi do địa phương tổ chức; bảo đảm điều kiện hoạt động đối với lực lượng
tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở:
a) Mức
chi hỗ trợ mua sắm, sửa chữa phương tiện, thiết bị: Thực hiện trên cơ sở hoá
đơn, chứng từ thực tế.
b) Mức
chi công tác bồi dưỡng, tập huấn, diễn tập, hội thi do địa phương tổ chức: Thực
hiện theo quy định tại Nghị quyết số 01/2025/NQ-HĐND ngày 22 tháng 7 năm 2025
quy định chế độ công tác phí, chi tổ chức hội nghị trên địa bàn tỉnh Gia Lai và
các quy định của pháp luật về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức
trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
c) Mức
chi bảo đảm điều kiện hoạt động đối với lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật
tự ở cơ sở: Tối đa không quá 2.000.000 đồng/Tổ bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở/năm.
2. Mức
chi trang bị trang phục, huy hiệu, phù hiệu, biển hiệu, giấy chứng nhận của lực
lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở theo định mức do Chính phủ, Bộ
Công an quy định: Thực hiện trên cơ sở hoá đơn, chứng từ thực tế.
3. Mức
chi hoạt động sơ kết, tổng kết: Thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số
01/2025/NQ-HĐND.
4. Mức
chi tổ chức các phong trào thi đua, khen thưởng đối với lực lượng tham gia bảo
vệ an ninh trật tự ở cơ sở do địa phương tổ chức: Thực hiện theo quy định của
pháp luật về thi đua, khen thưởng.
Điều 7. Kinh phí thực hiện
Kinh
phí đảm bảo thực hiện Nghị quyết này được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước hằng
năm theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành và các nguồn kinh phí hợp pháp
khác theo quy định của pháp luật, cụ thể:
1. Các
nhiệm vụ chi tại điểm a khoản 1 và khoản 2 Điều 6 Nghị quyết này
do ngân sách cấp tỉnh bảo đảm.
2. Các
nhiệm vụ chi tại khoản 1, 2 Điều 4, Điều 5 và điểm c khoản 1 Điều
6 Nghị quyết này do ngân sách cấp xã bảo đảm.
3. Các
nhiệm vụ chi tại khoản 3 Điều 4; điểm b khoản 1, khoản 3 và khoản
4 Điều 6 Nghị quyết này cấp nào điều động, huy động, cử đi thực hiện nhiệm
vụ hoặc trực tiếp tổ chức thực hiện thì cấp đó bảo đảm ngân sách.
Điều 8. Điều khoản thi hành
1. Ủy
ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
2. Thường
trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng
nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền
hạn của mình giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
3. Nghị
quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08 tháng 6 năm 2026.
4. Các
Nghị quyết sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành:
a) Nghị
quyết số 03/2024/NQ-HĐND ngày 12 tháng 6 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh
Bình Định (trước sắp xếp) quy định tiêu chí thành lập Tổ bảo vệ an ninh,
trật tự; tiêu chí về số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự và một số
chế độ, chính sách đối với lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở
trên địa bàn tỉnh Bình Định.
b) Nghị
quyết số 86/2024/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh
Gia Lai (trước sắp xếp) quy định Tiêu chí thành lập Tổ bảo vệ an ninh,
trật tự và Tiêu chí về số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự trên địa
bàn tỉnh Gia Lai.
c) Nghị
quyết số 87/2024/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh
Gia Lai (trước sắp xếp) quy định chi tiết một số nội dung về chế độ, mức
chi cho lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở để áp dụng trên địa
bàn tỉnh Gia Lai.
d) Nghị
quyết số 12/2015/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh
Bình Định (trước sắp xếp) quy định về tiêu chuẩn và định mức trang bị phương
tiện làm việc cho Công an xã trên địa bàn tỉnh.
5. Khi
các văn bản quy phạm pháp luật viện dẫn để áp dụng tại Nghị quyết này được sửa
đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi,
bổ sung hoặc thay thế.
Nghị
quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai khóa XIII, Kỳ họp thứ 3 (chuyên đề) thông qua ngày 29 tháng 5 năm 2026.