|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH GIA LAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
01/2025/NQ-HĐND
|
Gia Lai, ngày 22
tháng 7 năm 2025
|
NGHỊ QUYẾT
QUY
ĐỊNH CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC PHÍ, CHI TỔ CHỨC HỘI NGHỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13;
Căn cứ Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số
64/2025/QH15;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Ban hành văn ban quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng
4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi
hội nghị;
Căn cứ Thông tư số 12/2025/TT-BTC ngày 19 tháng
3 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư
số 40/2017/TT- BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định
chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị;
Xét Tờ trình số 39/TTr-UBND ngày 17 tháng 7 năm
2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai về dự thảo Nghị quyết Quy định chế độ
công tác phí, chi tổ chức hội nghị trên địa bàn tỉnh Gia Lai; Báo cáo thẩm tra
số 17/BC-BKTNS ngày 21 tháng 7 năm 2025 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng
nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết Quy định
chế độ công tác phí, chi tổ chức hội nghị trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định chế độ công tác
phí, chi tổ chức hội nghị trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
Điều 2. Điều khoản thi hành
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức, triển khai thực hiện
Nghị quyết.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng
nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân
tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, giám sát việc thực hiện Nghị
quyết này.
3. Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 22 tháng 7
năm 2025.
4. Nghị quyết số 86/2017/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12
năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Định ban hành quy định mức chi công
tác phí, chi tổ chức hội nghị trên địa bàn tỉnh Bình Định; Nghị quyết số
75/2017/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai quy
định mức chi về công tác phí, chi hội nghị áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai hết
hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.
Đối với kinh phí thực hiện chế độ công tác phí, chế
độ chi hội nghị năm 2025, các cơ quan, đơn vị, các địa phương bố trí, sắp xếp
trong phạm vi dự toán chi ngân sách nhà nước năm 2025 đã được cấp có thẩm quyền
giao để thực hiện. Các khoản chi thực hiện chế độ công tác phí, chế độ chi hội
nghị phát sinh từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 nhưng chưa thanh toán thì được áp dụng
quy định ban hành kèm theo Nghị quyết này.
Khi các văn bản quy định về chế độ, định mức chi viện
dẫn để áp dụng tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn
bản mới thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh
Gia Lai khóa XII Kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 22 tháng 7 năm 2025.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính - Bộ Tư pháp;
- Ban Thường vụ Tỉnh ủy;
- Ban Thường vụ Đảng ủy các cơ quan Đảng tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Các cơ quan, tham mưu giúp việc Tỉnh ủy;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- Các VP: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, UBND tỉnh;
- Đăng tải công báo điện tử cấp tỉnh;
- HĐND, UBND các xã, phường;
- Báo và Phát thanh truyền hình Gia Lai;
- Trung tâm phục vụ hành chính công;
- Lưu: VT(01), CTHĐ (4).
|
CHỦ TỊCH
Rah Lan Chung
|
QUY ĐỊNH
CHẾ
ĐỘ CÔNG TÁC PHÍ, CHI TỔ CHỨC HỘI NGHỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2025/NQ-HĐND ngày 22 tháng 7 năm
2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quy định này quy định chế độ công tác phí, chế độ
chi hội nghị của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính
trị, tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức hội sử dụng kinh phí do ngân sách
nhà nước hỗ trợ (sau đây gọi là cơ quan, đơn vị).
2. Nhưng nội dung không được quy định tại Quy định
này thì áp dụng theo các quy định tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng
4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi
hội nghị; Thông tư số 12/2025/TT-BTC ngày 19 tháng 3 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28
tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ
chi hội nghị và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Đối với chế độ công tác phí:
a. Cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng
theo quy định của pháp luật làm việc tại các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp
công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức hội sử dụng
kinh phí do ngân sách nhà nước hỗ trợ.
b. Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp khi tham gia
hoạt động của Hội đồng nhân dân.
2. Đối với chế độ chi hội nghị:
a. Các hội nghị chuyên môn, hội nghị sơ kết và tổng
kết chuyên đề; hội nghị tổng kết năm; hội nghị tập huấn triển khai nhiệm vụ
công tác do các cơ quan hành chính nhà nước tổ chức được quy định tại Quyết định
số 45/2018/QĐ-TTg ngày 09 tháng 11 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ quy định chế
độ họp trong hoạt động quản lý, điều hành của cơ quan thuộc hệ thống hành chính
nhà nước; kỳ họp của Hội đồng nhân dân, phiên họp của Thường trực Hội đồng nhân
dân và cuộc họp các Ban của Hội đồng nhân dân.
b. Các hội nghị chuyên môn, hội nghị sơ kết và tổng
kết chuyên đề, hội nghị tổng kết năm, hội nghị tập huấn triển khai nhiệm vụ của
các đơn vị sự nghiệp công lập.
c. Các hội nghị chuyên môn, hội nghị tập huấn triển
khai nhiệm vụ hoặc các hội nghị được tổ chức theo quy định trong điều lệ của
các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức hội sử dụng kinh phí
do ngân sách nhà nước hỗ trợ.
Điều 3. Nguồn kinh phí để chi
công tác phí, chi hội nghị
1. Ngân sách nhà nước.
2. Nguồn thu phí được để lại theo quy định của pháp
luật về phí, lệ phí.
3. Nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp, dịch vụ của
đơn vị sự nghiệp công lập.
4. Nguồn kinh phí khác theo quy định của pháp luật
(nếu có).
Chương II
MỨC CHI CÔNG TÁC PHÍ
Điều 4. Quy định về tiêu chuẩn
mua vé máy bay đi công tác trong nước
1. Hạng ghế thương gia (Business class hoặc C
class) dành cho cán bộ lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,3 trở lên.
2. Hạng ghế phổ thông đặc biệt, linh hoạt (như:
Premium, Deluxe, Plus, Flex,...) dành cho cán bộ lãnh đạo được hưởng hệ số phụ
cấp chức vụ theo chức danh lãnh đạo đó từ 0,8 đến 1,25 nhưng không thuộc đối tượng
mua vé hạng thương gia (Business class hoặc C class).
Trường hợp do yêu cầu công tác đột xuất nhưng không
mua được các hạng vé phổ thông, các cán bộ lãnh đạo được hưởng hệ số phụ cấp chức
vụ theo chức danh lãnh đạo đó từ 0,8 đến 1,25 được mua vé máy bay hạng thương
gia (Business class hoặc C class).
3. Hạng ghế phổ thông: Dành cho các đối tượng còn lại.
Điều 5. Phụ cấp lưu trú
1. Mức chi phụ cấp lưu trú để
chi trả cho người đi công tác ngoài tỉnh là 300.000 đồng/ngày/người.
2. Mức chi phụ cấp lưu trú để chi trả cho người đi
công tác trong tỉnh:
a. Khoảng cách từ cơ quan, đơn
vị đến nơi công tác từ 15km đến dưới 50km: 200.000 đồng/ngày/người.
b. Khoảng cách từ cơ quan, đơn vị đến nơi công tác
từ 50km trở lên: 300.000 đồng/ngày/người.
3. Trường hợp đi công tác trong ngày (đi và về
trong ngày), thủ trưởng cơ quan, đơn vị, quyết định mức phụ cấp lưu trú không
vượt quá mức chi quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, theo các tiêu chí: Số
giờ thực tế đi công tác trong ngày (bao gồm cả thời gian đi trên đường), quãng
đường đi công tác và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ
quan, đơn vị.
4. Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động ở
đất liền được cử đi công tác làm nhiệm vụ trên biển, đảo thì được hưởng mức phụ
cấp lưu trú: 400.000 đồng/người/ngày thực tế đi biển, đảo (áp dụng cho cả những
ngày làm việc trên biển, đảo, những ngày đi, về trên biển, đảo). Trường hợp một
số ngành đặc thù đã được cấp có thẩm quyền quy định về chế độ khi đi công tác
trên biển, đảo thì được chọn chế độ quy định cao nhất (phụ cấp lưu trú hoặc chi
bồi dưỡng) để chi trả cho người đi công tác.
Điều 6. Mức chi tiền thuê phòng
nghỉ
1. Thanh toán tiền thuê phòng nghỉ theo hình thức
khoán
a. Mức khoán tiền thuê phòng nghỉ đối với đi công
tác ngoài tỉnh
- Cán bộ lãnh đạo được hưởng hệ số phụ cấp chức vụ
theo chức danh lãnh đạo đó từ 1,25 trở lên: 1.600.000 đồng/ngày/người, không
phân biệt nơi đến công tác;
- Cán bộ lãnh đạo được hưởng hệ số phụ cấp chức vụ theo
chức danh lãnh đạo đó từ 0,8 đến 1,20:
+ Đi công tác tại các thành phố trực thuộc trung
ương: 800.000 đồng/ngày/người.
+ Đi công tác tại các tỉnh: 600.000 đồng/ngày/người.
- Các đối tượng cán bộ, công chức, viên chức và người
lao động còn lại:
+ Đi công tác tại các thành phố trực thuộc trung
ương: 600.000 đồng/ngày/người.
+ Đi công tác tại các tỉnh: 500.000 đồng/ngày/người.
b. Mức khoán tiền thuê phòng nghỉ đối với đi công
tác trong tỉnh: 300.000 đồng/ngày/người.
2. Thanh toán tiền thuê phòng nghỉ theo hóa đơn thực
tế
Trong trường hợp người đi công tác không nhận thanh
toán theo hình thức khoán tại khoản 1 Điều này thì được thanh toán theo giá
thuê phòng thực tế (có hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật)
do thủ trưởng cơ quan, đơn vị duyệt theo tiêu chuẩn thuê phòng như sau:
a. Cán bộ lãnh đạo được hưởng hệ số phụ cấp chức vụ
theo chức danh lãnh đạo đó trên 1,30: Không quá 4.000.000 đồng/ngày/phòng theo
tiêu chuẩn một người/một phòng, không phân biệt nơi đến công tác;
b. Cán bộ lãnh đạo được hưởng hệ số phụ cấp chức vụ
theo chức danh lãnh đạo đó từ 1,25 đến 1,30:
- Đi công tác tại các thành phố trực thuộc trung
ương: Không quá 2.000.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/một phòng;
- Đi công tác tại các tỉnh: Không quá 1.800.000 đồng/ngày/phòng
theo tiêu chuẩn một người/một phòng.
c. Cán bộ lãnh đạo được hưởng hệ số phụ cấp chức vụ
theo chức danh lãnh đạo đó từ 0,8 đến 1,20:
- Đi công tác tại các thành phố trực thuộc trung
ương: Không quá 1.200.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/một phòng;
- Đi công tác tại các tỉnh: Không quá 800.000
đông/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/một phòng.
d. Các đối tượng cán bộ, công chức, viên chức và
người lao động còn lại:
- Đi công tác tại các thành phố trực thuộc trung
ương: Không quá 1.400.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn hai người/một phòng;
- Đi công tác tại các tỉnh: Không quá 1.100.000 đồng/ngày/phòng
theo tiêu chuẩn hai người/một phòng.
Điều 7. Thanh toán khoán tiền
công tác phí theo tháng
Đối với cán bộ cấp xã thường xuyên phải đi công tác
lưu động trên 10 ngày/tháng; cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc
các cơ quan, đơn vị còn lại phải thường xuyên đi công tác lưu động trên 10
ngày/tháng thì được thanh toán khoán tiền hỗ trợ tiền gửi xe, xăng xe theo mức
tối đa 700.000 đồng/người/tháng và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội
bộ của đơn vị.
Chương III
MỨC CHI TỔ CHỨC HỘI NGHỊ
Điều 8. Mức chi tổ chức hội nghị
1. Chi hỗ trợ tiền ăn cho đại
biểu là khách mời không trong danh sách trả lương của cơ quan nhà nước, đơn vị
sự nghiệp công lập và doanh nghiệp theo mức khoán như sau:
a. Cuộc họp tổ chức tại tỉnh: 200.000 đồng/ngày/người.
b. Riêng cuộc họp do xã, phường tổ chức (không phân
biệt địa điểm tổ chức): 150.000 đồng/ngày/người.
2. Chi hỗ trợ tiền thuê phòng nghỉ
cho đại biểu là khách mời không trong danh sách trả lương của cơ quan nhà nước,
đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp: Thanh toán khoán hoặc theo hoá đơn
thực tế theo mức chi quy định tại Điều 6 Quy định này.
3. Mức chi giải khát giữa giờ:
50.000 đồng/một buổi (nửa ngày)/đại biểu./.