|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH LẠNG SƠN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
18/2025/NQ-HĐND
|
Lạng Sơn, ngày 15
tháng 7 năm 2025
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC PHÍ, CHẾ ĐỘ CHI HỘI NGHỊ TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH LẠNG SƠN
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước
ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật
Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật
Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày
29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số
163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Thông tư số
40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế
độ công tác phí, chế độ chi hội nghị;
Căn cứ Thông tư số
12/2025/TT-BTC ngày 19 tháng 3 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 40/2017/TT- BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị;
Xét Tờ trình số 209/TTr-UBND
ngày 03 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết của Hội
đồng nhân dân tỉnh Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị trên địa
bàn tỉnh Lạng Sơn; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân
dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh ban
hành Nghị quyết Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị trên địa bàn
tỉnh Lạng Sơn.
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định chế độ công
tác phí, chế độ chi hội nghị của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập,
tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức hội sử dụng kinh phí
do ngân sách nhà nước hỗ trợ (sau đây gọi là cơ quan, đơn vị) trên địa bàn tỉnh
Lạng Sơn.
Điều 2.
Đối tượng áp dụng
1. Đối với chế độ công tác phí
a) Cán bộ, công chức, viên chức,
lao động hợp đồng theo quy định của pháp luật làm việc tại các cơ quan, đơn vị
sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước hỗ trợ.
b) Đại biểu Hội đồng nhân dân
các cấp khi tham gia hoạt động của Hội đồng nhân dân.
2. Đối với chế độ chi hội nghị
a) Các hội nghị chuyên môn, hội
nghị sơ kết và tổng kết chuyên đề; hội nghị tổng kết năm; hội nghị tập huấn triển
khai nhiệm vụ công tác do các cơ quan hành chính nhà nước tổ chức được quy định
tại Quyết định số 45/2018/QĐ-TTg ngày 09
tháng 11 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định chế độ họp trong hoạt
động quản lý, điều hành của cơ quan thuộc hệ thống hành chính nhà nước; kỳ họp
của Hội đồng nhân dân, phiên họp của Thường trực Hội đồng nhân dân và cuộc họp
các Ban của Hội đồng nhân dân.
b) Các hội nghị chuyên môn, hội
nghị sơ kết và tổng kết chuyên đề, hội nghị tổng kết năm, hội nghị tập huấn triển
khai nhiệm vụ của các đơn vị sự nghiệp công lập.
c) Các hội nghị chuyên môn, hội
nghị tập huấn triển khai nhiệm vụ hoặc các hội nghị được tổ chức theo quy định
trong điều lệ của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức hội sử
dụng kinh phí do ngân sách nhà nước hỗ trợ.
Điều 3.
Nội dung và mức chi
1. Mức chi phụ cấp lưu trú cho
các đối tượng đi công tác (từ trụ sở cơ quan đến nơi công tác) trong tỉnh được
quy định như sau:
a) Đi công tác từ 10km đến dưới
30km, mức phụ cấp lưu trú: 150.000 đồng/ngày/người.
b) Đi công tác từ 30km đến dưới
50km, mức phụ cấp lưu trú: 200.000 đồng/ngày/người.
c) Đi công tác từ 50km trở lên,
mức phụ cấp lưu trú: 250.000 đồng/ngày/người.
d) Đối với cán bộ cấp xã đi
công tác từ 5 km đến dưới 10 km được hưởng mức phụ cấp lưu trú là 100.000 đồng/ngày/người;
từ 10 km trở lên thực hiện theo mức quy định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều này.
2. Tiêu chuẩn mua vé máy bay đi
công tác trong nước
Trường hợp do yêu cầu công tác
đột xuất nhưng không mua được các hạng vé phổ thông, các cán bộ lãnh đạo được
hưởng hệ số phụ cấp chức vụ theo chức danh lãnh đạo đó từ 0,8 đến 1,25 được mua
vé máy bay hạng thương gia (Business class hoặc C class).
3. Mức chi hỗ trợ tiền ăn cho đại
biểu là khách mời không trong danh sách trả lương của cơ quan nhà nước, đơn vị
sự nghiệp công lập và doanh nghiệp theo mức khoán như sau:
a) Cuộc họp tổ chức tại các phường,
đặc khu thuộc các thành phố trực thuộc trung ương: 250.000 đồng/ngày/người;
b) Cuộc họp tổ chức tại các phường,
đặc khu thuộc các tỉnh: 200.000 đồng/ngày/người;
c) Cuộc họp tổ chức tại các xã
(không phân biệt xã thuộc thành phố trực thuộc trung ương và xã thuộc tỉnh):
150.000 đồng/ngày/người.
d) Riêng cuộc họp do xã, phường
tổ chức (không phân địa điểm tổ chức): 150.000 đồng/ngày/người.
4. Các quy
định khác:
a) Các quy định khác có liên
quan đến chi công tác phí, chi tổ chức các cuộc hội nghị không quy định tại Nghị
quyết này được thực hiện theo Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm
2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội
nghị và Thông tư số 12/2025/TT-BTC ngày 19 tháng 3 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28
tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ
chi hội nghị.
b) Các cơ quan nhà nước thực hiện
chế độ tự chủ và tự chịu trách nhiệm về sử dụng kinh phí quản lý hành chính và
đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện cơ chế tự chủ tài chính căn cứ mức chi cụ
thể tại Nghị quyết này để quyết định mức chi công tác phí, chi tổ chức hội nghị
theo quy định của Chính phủ về chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng
biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước và cơ chế
tự chủ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập trong từng lĩnh vực.
Điều 4.
Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ
chức triển khai thực hiện Nghị quyết, báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh kết quả thực
hiện theo quy định.
2. Giao Thường trực Hội đồng
nhân dân tỉnh, Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu
Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện
Nghị quyết.
Điều 5.
Điều khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 25 tháng 7 năm 2025.
2. Nghị quyết này thay thế Nghị
quyết số 58/2017/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh
Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Nghị quyết này đã được Hội đồng
nhân dân tỉnh Lạng Sơn khóa XVII, kỳ họp thứ ba mươi chín thông qua ngày 15
tháng 7 năm 2025./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Cục KTVB và Quản lý XLVPHC, Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đảng ủy HĐND tỉnh;
- Đảng ủy UBND tỉnh;
- Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- Các VP: Tỉnh ủy, ĐĐBQH và HĐND tỉnh, UBND tỉnh;
- TT HĐND, UBND các xã, phường;
- Báo và Đài PH-TH LS, Cổng Thông tin điện tử tỉnh, Công báo Lạng Sơn;
- Liên thông phần mềm nghiệp vụ HĐND;
- Lưu: VT, HS kỳ họp.
|
CHỦ TỊCH
Đoàn Thị Hậu
|