Từ 01/01/2027 áp dụng mức lương mới 4.040.000 đồng làm cơ sở trả lương cho người lao động tại vùng mấy theo dự thảo?

Phạm Tiến Đạt 15,413 lượt xem
11:19 | 01/09/2026
Mức lương mới 4.040.000 đồng từ 01/012027 làm cơ sở trả lương cho người lao động tại vùng mấy theo dự thảo?
Nội dung chính
  1. Từ 01/01/2027 áp dụng mức lương mới 4.040.000 đồng làm cơ sở trả lương cho người lao động tại vùng mấy theo dự thảo?
  2. Người lao động trong doanh nghiệp đóng bảo hiểm xã hội dựa trên tiền lương nào?
  3. Mức tham chiếu dùng để tính mức đóng bảo hiểm xã hội tối đa của người lao động hiện nay là bao nhiêu?

Từ 01/01/2027 áp dụng mức lương mới 4.040.000 đồng làm cơ sở trả lương cho người lao động tại vùng mấy theo dự thảo?

Tại Điều 90 và Điều 91 Bộ luật Lao động 2019 quy định:

Tiền lương là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động theo thỏa thuận để thực hiện công việc, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác

Mức lương theo công việc hoặc chức danh không được thấp hơn mức lương tối thiểu.

Mức lương tối thiểu là mức lương thấp nhất được trả cho người lao động làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường nhằm bảo đảm mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội.

Do vậy, cơ sở trả lương cho người lao động chính là không được thấp hơn lương tối thiểu vùng.

Tải về >> Dự thảo Nghị định tăng lương tối thiểu vùng

Cụ thể, theo Điều 3 dự thảo Nghị định tăng lương tối thiểu cho lao động hợp đồng thay thế Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu tháng và mức lương tối thiểu giờ đối với người lao động làm việc cho người sử dụng lao động theo vùng như sau:

Bảng lương và tỷ lệ tăng lương theo tháng như sau:

Vùng

Mức cũ

Mức mới

Mức tăng

Tỷ lệ tăng

Vùng I

5.310.000

5.700.000

390.000

7,34%

Vùng II

4.730.000

5.080.000

350.000

7,40%

Vùng III

4.140.000

4.450.000

310.000

7,49%

Vùng IV

3.700.000

4.040.000

340.000

9,19%

Như vậy, mức lương tối thiểu mới thì từ 01/01/2027 mức 4.040.000 đồng được làm cơ sở để trả lương cho người lao động tại vùng 4.

Xem thêm các thông tin mới nhất:

>> Từ 01/01/2027 Ngân sách chi trả 2,2 triệu và 2,8 triệu/tháng cho người từ đủ 60 tuổi trở lên

>> Công dân hoàn thành Nghĩa vụ Quân sự, Công an được nhận 14.000.000 đồng/người

>> Từ 05/10/2026: Trẻ dưới 16 tuổi nhận từ 810.000 đồng/tháng đến 1.350.000 đồng/tháng

>> Trẻ em dưới 04 tuổi từ 05/10/2026 được hưởng 1.350.000 đồng/tháng

>> Mức hỗ trợ mới từ 05/9/2026 cho Phó trưởng thôn, bản, khu phố

>> Kể từ 05/10/2026 người từ 75 tuổi trở lên được nhận 1.080.000 đồng/tháng

>> Mức hỗ trợ mới 1.771.000 đồng/tháng từ 01/9/2026 cho Nhân viên y tế; Cô đỡ thôn, bản

>> Mức hỗ trợ mới từ 05/9/2026 cho Phó Bí thư chi bộ, Phó trưởng ban CTMT, Chi hội Phụ nữ, Nông dân, Chữ thập đỏ, Cựu chiến binh

>> Người từ 70 tuổi trở lên được truy lĩnh thêm tiền trợ cấp hưu trí xã hội theo mức mới từ 01/7/2026

>> Công văn 8447: 02 lưu ý khi tính thời gian công tác hưởng NĐ154 cho người KCT ở thôn, tổ dân phố

>> Bảng lương tối thiểu mới từ 01/01/2027 tăng lên theo các mức bao nhiêu

>> MỚI Tiến hành điều tra chi tiêu người lao động tại 34 tỉnh thành phố

>> Thực hiện bầu Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố từ 05/9/2026

>> Thuế cơ sở 9 TPHCM thay đổi thời gian làm việc từ ngày 15/9/2026

>> CBCCVC được truy lĩnh phụ cấp khu vực từ ngày 01/01/2026

>> MỚI Từ 01/01/2027 Công dân Việt Nam được hỗ trợ 330.000 đồng/người/ngày từ NSNN

>> MỚI Từ ngày 05/9/2026, Cán bộ công chức cấp xã KHÔNG được kiêm nhiệm Trưởng thôn, Trưởng khu phố, Bí thư chi bộ

>> Mức phụ cấp mới từ 05/9/2026 cho Trưởng thôn, Trưởng khu phố, Bí thư chi bộ

>> Quy định xếp loại và mức chi thu nhập tăng thêm từ 01/7/2026 đối với cán bộ công chức viên chức

>> Người cao tuổi từ 01/9/2026 nhận từ 500.000 đồng đến 1.200.000 đồng/người

>> Công an xã, phường và Bộ đội biên phòng được hưởng thêm 2.000.000 đồng/người/tháng

>> Trưởng ban CTMT thôn (xóm), Tổ dân phố nhận 41.745.000 đồng và 56.925.000 đồng/người

>> Hỗ trợ 1.771.000 đồng - 2.277.000 đồng/tháng từ 11/8/2026 cho Nhân viên y tế; Cô đỡ thôn, bản

>> Phó trưởng thôn, Phó trưởng ban CTMT được hưởng 2.277.000 đồng/người

>> Chi thăm hỏi tặng quà đến 5.000.000 đồng cho sĩ quan lực lượng vũ trang, thương binh, bệnh binh

>> Kế toán, Văn thư, Y tế phải Thôi việc hoặc Nghỉ hưu, Tinh giản biên chế sau 36 tháng làm ở vị trí việc làm mới

>> Sĩ quan được hưởng 1,5 tháng tiền lương nhân số năm công tác từ 26/08/2026

>> Trợ cấp 1.204.800 đồng cho trẻ em theo học tại nhà trẻ, nhóm trẻ độc lập, trường mẫu giáo, lớp mẫu giáo độc lập, trường mầm non, lớp mầm non

>> Công văn 8447: CCVC không phải hoàn tiền NĐ178 và NĐ67 khi quay lại làm việc tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị khác hưởng lương từ ngân sách nhà nước

>> Bộ Nội vụ hướng dẫn riêng khi giải quyết NĐ154 với Trưởng ban Công tác mặt trận thôn, tổ dân phố (ấp, khóm, khu phố)

>> Chi tặng 700.000 đồng và 900.000 đồng/người cho mỗi Đảng viên

>> Chức sắc, chức việc tôn giáo được nhà nước tặng 1.000.000 đồng/người dịp Tết Nguyên đán 2027

>> Áp dụng mức hưởng 3.795.000 đồng chung cho Phó Bí thư chi bộ

>> Mỗi người dân được hưởng tiền mặt 250.000 đồng/người/ngày từ nguồn ngân sách cấp tỉnh

>> MỚI Hỗ trợ thêm 0,5 lần mức lương cơ sở cho Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố (ngoài mức phụ cấp hằng tháng)

>> Tiền phụ cấp cho lực lượng bảo vệ an ninh trật tự cơ sở từ ngày 30/8/2026

>> Không miễn thuế TNCN đối với tiền lương, tiền công làm việc vào ban đêm

>> Công văn 5234 ngày 25/8/2026: Cho CBCCVC hưởng NĐ178 được hưởng tiếp chế độ tại NĐ154

>> Từ 05/10/2026: Người từ đủ 60 tuổi đến dưới 75 tuổi được hưởng 810.000 đồng/tháng

>> Từ 20/9/2026 tặng đến 1.000.000 đồng/người cho nhà giáo

>> CBCCVC, cơ yếu từ 01/9/2026 được hưởng 120.000 đồng - 160.000 đồng/ngày/người

>> Mức hỗ trợ mới từ 30/8/2026 cho Tổ trưởng, Tổ phó và Tổ viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở

>> Lễ Quốc Khánh 2026: Chi tặng 2.107 suất quà (10.399.000.000 đồng) trước ngày 01/9/2026

>> Không chi trả tiền lương tháng 9/2026 sớm cho toàn thể CBCCVC và NLĐ để nghỉ Lễ Quốc khánh 2026

>> Lễ Quốc khánh 02/9/2026: Hoàn thành chi tặng 10.000.000 đồng tiền mặt và phần quà giá trị trước ngày 01/9/2026

>> Tặng quà 1.000.000 đồng/người cho nhà giáo, thầy thuốc dịp Tết Nguyên đán

>> Hỗ trợ 3.000.000 đồng/người/tháng trong 3 năm cho cán bộ công chức

>> Người chưa đủ 18 tuổi được nhận 6.024.000 đồng/tháng

>> Tết Trung thu 2026: Mỗi trẻ em được nhận 1.000.000 đồng tiền mặt từ nguồn ngân sách cấp Thành phố, cấp xã

>> Hỗ trợ 960.000 đồng/tháng cho giáo viên, hiệu trưởng, phó Hiệu trưởng

>> Chi trả tiền lương tháng 9/2026 sớm hơn cho CBCCVC để nghỉ Lễ Quốc khánh 02/9/2026

>> Chi tặng 800.000 đồng tiền mặt cho người lao động dịp Tết Nguyên đán theo đề xuất Liên đoàn lao động

>> Tết Nguyên đán 2027: Nhà nước tặng 1.000.000 đồng/người cho Nông dân, Công nhân

>> Bí thư chi đoàn và 04 chi hội trưởng được hưởng 2.277.000 đồng/người

>> Chi trả 40.480.000 đồng/người cho Trưởng ban Công tác Mặt trận từ 11/8/2026

>> Từ 01/01/2027 áp dụng mức lương mới 4.040.000 đồng làm cơ sở trả lương

>> Năm 2026 kéo dài nhiệm kỳ của Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố hơn 05 năm

>> MỚI Từ ngày 30/8/2026 hỗ trợ Công an xã, phường 2.000.000 đồng/người/tháng đến hết 31/12/2030

>> Từ ngày 05/9/2026 Cho thôi làm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố

>> MỚI 9 tiêu chuẩn cụ thể từ 05/9/2026 đối với Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố

>> Hướng dẫn chính sách chế độ đối với người làm việc tại Ban Chỉ huy quân sự cấp xã

>> Từ 05/10/2026 cho thôi hưởng 540.000 đồng/tháng tiền trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng

>> Mức hỗ trợ mới cho Phó Bí thư Chi bộ; Phó Trưởng thôn; Phó Trưởng ban CTMT

>> Bảng trợ cấp xã hội hằng tháng mới từ 05/10/2026 cho 08 nhóm đối tượng

>> Bảng trợ cấp mới cho Thương binh ứng với tỷ lệ tổn thương cơ thể (bao gồm cả thương binh loại B)

>> Người KCT ở thôn, xóm, TDP cứ mỗi năm công tác được hưởng thêm 0.5 đến 1.5 tháng phụ cấp kể từ 13/8/2026

>> MỚI: Truy lĩnh 03 tháng trợ cấp hưu trí xã hội (T7, T8 và T9) theo mức mới

>> MỚI: Mức trợ cấp, phụ cấp mới cho Bệnh binh theo Nghị định 321/2026/NĐ-CP

>> NÓNG: Từ 05/10/2026 cho hưởng 540.000 đồng/tháng với người chưa có chồng hoặc chưa có vợ

>> MỚI: Mức trợ cấp hưu trí xã hội mới từ 05/10/2026 là bao nhiêu?

>> Mức phụ cấp mới cho Trưởng thôn/Tổ trưởng TDP kiêm Phó Bí thư chi bộ từ 11/8/2026

>> Tết Nguyên đán 2027: Nhà nước tặng 1.000.000 đồng/người cho Nông dân, Công nhân

>> Bí thư chi đoàn và 04 chi hội trưởng được hưởng 2.277.000 đồng/người

>> Chi trả 40.480.000 đồng/người cho Trưởng ban Công tác Mặt trận từ 11/8/2026

>> Năm 2026 kéo dài nhiệm kỳ của Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố hơn 05 năm

>> Từ 05/10/2026 cho thôi hưởng 540.000 đồng/tháng tiền trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng

>> Mức hỗ trợ mới cho Phó Bí thư Chi bộ; Phó Trưởng thôn; Phó Trưởng ban CTMT

>> Bảng trợ cấp xã hội hằng tháng mới từ 05/10/2026 cho 08 nhóm đối tượng

>> Bảng trợ cấp mới cho Thương binh ứng với tỷ lệ tổn thương cơ thể (bao gồm cả thương binh loại B)

>> Người KCT ở thôn, xóm, TDP cứ mỗi năm công tác được hưởng thêm 0.5 đến 1.5 tháng phụ cấp kể từ 13/8/2026

>> MỚI: Truy lĩnh 03 tháng trợ cấp hưu trí xã hội (T7, T8 và T9) theo mức mới

>> MỚI: Mức trợ cấp, phụ cấp mới cho Bệnh binh theo Nghị định 321/2026/NĐ-CP

>> NÓNG: Từ 05/10/2026 cho hưởng 540.000 đồng/tháng với người chưa có chồng hoặc chưa có vợ

>> MỚI: Mức trợ cấp hưu trí xã hội mới từ 05/10/2026 là bao nhiêu?

>> Mức phụ cấp mới cho Trưởng thôn/Tổ trưởng TDP kiêm Phó Bí thư chi bộ từ 11/8/2026

Từ 01/01/2027 áp dụng mức lương mới 4.040.000 đồng làm cơ sở trả lương cho người lao động tại vùng mấy theo dự thảo?

Từ 01/01/2027 áp dụng mức lương mới 4.040.000 đồng làm cơ sở trả lương cho người lao động tại vùng mấy theo dự thảo?

Người lao động trong doanh nghiệp đóng bảo hiểm xã hội dựa trên tiền lương nào?

Căn cứ Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định:

Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc là tiền lương tháng, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được thỏa thuận trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương.

Trường hợp người lao động ngừng việc vẫn hưởng tiền lương tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất thì đóng theo tiền lương được hưởng trong thời gian ngừng việc;

Giả sử không có phụ cấp và các khoản bổ sung thì dựa theo các quy định tại Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và Điều 90, Điều 91 Bộ luật Lao động 2019 thì mức lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của người lao động không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng.

Cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.

Theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP thì việc áp dụng địa bàn vùng được xác định theo nơi hoạt động của người sử dụng lao động như sau:

- Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn thuộc vùng nào thì áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn đó.

- Người sử dụng lao động có đơn vị, chi nhánh hoạt động trên các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì đơn vị, chi nhánh hoạt động ở địa bàn nào, áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn đó.

- Người sử dụng lao động hoạt động trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung nằm trên các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì áp dụng theo địa bàn có mức lương tối thiểu cao nhất.

- Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn có sự thay đổi tên hoặc chia thì tạm thời áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn trước khi thay đổi tên hoặc chia cho đến khi Chính phủ có quy định mới.

- Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn được thành lập mới từ một địa bàn hoặc nhiều địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì áp dụng mức lương tối thiểu theo địa bàn có mức lương tối thiểu cao nhất cho đến khi Chính phủ có quy định mới

Mức tham chiếu dùng để tính mức đóng bảo hiểm xã hội tối đa của người lao động hiện nay là bao nhiêu?

Căn cứ Điều 141 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 "Khi chưa bãi bỏ mức lương cơ sở thì mức tham chiếu quy định tại Luật này bằng mức lương cơ sở. Tại thời điểm mức lương cơ sở bị bãi bỏ thì mức tham chiếu không thấp hơn mức lương cơ sở đó."

Theo đó mức tham chiếu dùng để tính mức đóng bảo hiểm xã hội tối đa của người lao động hiện nay chính là mức lương cơ sở.

Dẫn chiếu đến quy định tại Nghị định 161/2026/NĐ-CP thì mức lương cơ sở hiện nay chính là 2.530.000 đồng.

Phạm Tiến Đạt
Phạm Tiến Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Lương thưởng Xem thêm

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Giờ hành chính là gì?

Giờ hành chính được hiểu như thế nào, thời gian làm việc giờ hành chính được quy định ra sao và có áp dụng thống nhất đối với các cơ quan nhà nước, doanh nghiệp hiện nay không?

Lao Động Tiền Lương
Không tăng phụ cấp công vụ lên 55% cho CBCC cấp xã từ 01/7/2026 đối với trường hợp nào theo Nghị định 381?

Theo Nghị định 381, từ ngày 01/7/2026, không phải tất cả cán bộ, công chức cấp xã đều được áp dụng mức phụ cấp công vụ 55%; một số trường hợp thuộc diện loại trừ sẽ tiếp tục thực hiện theo quy định tương ứng. Vậy những trường hợp nào không được tăng phụ cấp công vụ lên 55%?