- Người từ 70 tuổi trở lên được truy lĩnh thêm tiền trợ cấp hưu trí xã hội theo mức mới từ 01/7/2026 theo Nghị định 335/2026/NĐ-CP cụ thể ra sao?
- Từ 05/10/2026 thay đổi nơi cứ trú thì trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng sẽ xử lý thế nào?
- Hỗ trợ chi phí mai táng cho người hưởng trợ cấp hưu trí xã hội từ 05/10/2026 ra sao?
Người từ 70 tuổi trở lên được truy lĩnh thêm tiền trợ cấp hưu trí xã hội theo mức mới từ 01/7/2026 theo Nghị định 335/2026/NĐ-CP cụ thể ra sao?
Căn cứ theo Điều 2 Nghị định 176/2025/NĐ-CP có 02 nhóm đối tượng được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng là:
(1) Công dân Việt Nam từ đủ 75 tuổi trở lên
(2) Công dân Việt Nam từ đủ 70 tuổi đến dưới 75 tuổi thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo
Nghị định 335/2026/NĐ-CP quy định về chính sách trợ giúp xã hội thường xuyên tại cộng đồng; nhận chăm sóc, nuôi dưỡng tại cộng đồng; trợ giúp khẩn cấp và chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội.
Xem chi tiết Nghị định 335/2026/NĐ-CP tại đây |
Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 10 năm 2026.
Tại Điều 31 Nghị định 335/2026/NĐ-CP mức trợ cấp hưu trí xã hội là 540.000 đồng/tháng.
Tuy nhiên tại Điều 32 Nghị định 335/2026/NĐ-CP quy định "Đối tượng đang hưởng chế độ, chính sách theo quy định tại Nghị định 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội và Nghị định 176/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội thì được chuyển sang mức tương ứng quy định tại Nghị định này từ ngày 01 tháng 7 năm 2026."
"Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã rà soát danh sách đối tượng đang hưởng chính sách và quyết định chi trả theo mức tương ứng quy định tại Nghị định này kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026."
Như vậy, đối với đối tượng đang hưởng trợ cấp hưu trí xã hội theo Nghị định 176/2025/NĐ-CP thì sẽ được truy lĩnh hưởng mức trợ cấp mới 540.000 đồng/tháng từ 01/7/2026.
Xem thêm các thông tin mới nhất:
>> Từ 01/01/2027 Ngân sách chi trả 2,2 triệu và 2,8 triệu/tháng cho người từ đủ 60 tuổi trở lên
>> Công dân hoàn thành Nghĩa vụ Quân sự, Công an được nhận 14.000.000 đồng/người
>> Từ 05/10/2026: Trẻ dưới 16 tuổi nhận từ 810.000 đồng/tháng đến 1.350.000 đồng/tháng
>> Mức hỗ trợ thêm cho Bí thư; Trưởng ấp, khóm; Trưởng ban CTMT có trình độ cao đẳng, đại học
>> Phụ cấp mới từ 05/9/2026 cho Trưởng thôn, bản, khu phố kiêm Bí thư chi bộ
>> Chi trả đến 48.070.000 đồng/người cho Bí thư Chi bộ, Trưởng thôn/Tổ trưởng tổ dân phố
>> Công dân Việt Nam được NSNN tặng 600.000 đồng/người từ ngày 01/9/2026
>> MỚI Lịch nghỉ Tết Nguyên đán Đinh Mùi 2027
>> Áp dung mức phụ cấp 2.530.000 đồng/tháng cho toàn bộ ấp đội trưởng, khu đội trưởng
>> Tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố từ ngày 2/9/2026
>> Từ ngày 01/9/2026 người lao động được tặng 500.000 đồng/người từ ngân sách nhà nước
>> Trẻ em dưới 04 tuổi từ 05/10/2026 được hưởng 1.350.000 đồng/tháng
>> Mức hỗ trợ mới từ 05/9/2026 cho Phó trưởng thôn, bản, khu phố
>> Kể từ 05/10/2026 người từ 75 tuổi trở lên được nhận 1.080.000 đồng/tháng
>> Mức hỗ trợ mới 1.771.000 đồng/tháng từ 01/9/2026 cho Nhân viên y tế; Cô đỡ thôn, bản
>> Công văn 8447: 02 lưu ý khi tính thời gian công tác hưởng NĐ154 cho người KCT ở thôn, tổ dân phố
>> Bảng lương tối thiểu mới từ 01/01/2027 tăng lên theo các mức bao nhiêu
>> MỚI Tiến hành điều tra chi tiêu người lao động tại 34 tỉnh thành phố
>> Thực hiện bầu Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố từ 05/9/2026
>> Thuế cơ sở 9 TPHCM thay đổi thời gian làm việc từ ngày 15/9/2026
>> Người cao tuổi từ 01/9/2026 nhận từ 500.000 đồng đến 1.200.000 đồng/người
>> Công an xã, phường và Bộ đội biên phòng được hưởng thêm 2.000.000 đồng/người/tháng
>> Trưởng ban CTMT thôn (xóm), Tổ dân phố nhận 41.745.000 đồng và 56.925.000 đồng/người
>> Hỗ trợ 1.771.000 đồng - 2.277.000 đồng/tháng từ 11/8/2026 cho Nhân viên y tế; Cô đỡ thôn, bản
>> Phó trưởng thôn, Phó trưởng ban CTMT được hưởng 2.277.000 đồng/người

Người từ 70 tuổi trở lên được truy lĩnh thêm tiền trợ cấp hưu trí xã hội theo mức mới từ 01/7/2026 theo Nghị định 335/2026/NĐ-CP cụ thể ra sao?
Từ 05/10/2026 thay đổi nơi cứ trú thì trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng sẽ xử lý thế nào?
Căn cứ Điều 4 Nghị định 176/2025/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điều 32 Nghị định 335/2026/NĐ-CP quy định:
Trường hợp đối tượng đang hưởng trợ cấp hưu trí xã hội thay đổi nơi cư trú và đề nghị nhận chế độ chính sách ở nơi cư trú mới, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú cũ quyết định thôi chi trả chế độ, chính sách tại địa bàn và có văn bản gửi kèm theo hồ sơ của đối tượng đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú mới của đối tượng.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú mới căn cứ hồ sơ của đối tượng quyết định trợ cấp hưu trí xã hội theo mức tương ứng áp dụng tại địa bàn từ tháng thôi chi trả tại nơi cư trú cũ.
Hỗ trợ chi phí mai táng cho người hưởng trợ cấp hưu trí xã hội từ 05/10/2026 ra sao?
Căn cứ Điều 5 Nghị định 176/2025/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điều 32 Nghị định 335/2026/NĐ-CP quy định hỗ trợ chi phí mai táng như sau:
Đối tượng đang hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hoặc người đã có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội, đủ điều kiện hưởng nhưng Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chưa ban hành quyết định hưởng trợ cấp hưu trí xã hội khi chết thì được hỗ trợ chi phí mai táng tối thiểu bằng 20 lần mức trợ cấp hưu trí xã hội quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định này.
Trường hợp đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này được hỗ trợ chi phí mai táng, mai táng phí quy định tại nhiều văn bản khác nhau với các mức khác nhau thì chỉ được hưởng một mức cao nhất.
Thủ tục hỗ trợ chi phí mai táng
- Tổ chức, cá nhân lo mai táng cho đối tượng có Tờ khai đề nghị hỗ trợ chi phí mai táng theo Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định quy định chính sách trợ giúp xã hội gửi trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp tại bất kỳ Bộ phận Một cửa. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Tờ khai của cá nhân, cơ quan, đơn vị tổ chức đứng ra mai táng cho đối tượng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định hỗ trợ chi phí mai táng. Tổ chức thực hiện chi trả kinh phí hỗ trợ theo quy định;
- Trường hợp thực hiện liên thông điện tử nhóm thủ tục hành chính đăng ký khai tử, xoá đăng ký thường trú, giải quyết mai táng phí, tử tuất thì thủ tục hỗ trợ chi phí mai táng thực hiện theo quy định tại Điều 11, Điều 12, Điều 13, Điều 14 và Điều 15 Nghị định 63/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định việc thực hiện liên thông điện tử 02 nhóm thủ tục hành chính: đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú, cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi; đăng ký khai tử, xoá đăng ký thường trú, giải quyết mai táng phí, tử tuất, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 301/2026/NĐ-CP
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];