- Sửa đổi, bổ sung TTHC về lĩnh vực người có công thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nội vụ theo Quyết định 1257/QĐ-BNV như thế nào?
- Thủ tục hành chính giải quyết chế độ mai táng phí đối với cựu chiến binh theo Quyết định 1257 như thế nào?
- Tạm đình chỉ, chấm dứt hưởng chế độ ưu đãi đối với người có công với cách mạng, thân nhân nếu có những hành vi nào?
Sửa đổi, bổ sung TTHC về lĩnh vực người có công thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nội vụ theo Quyết định 1257/QĐ-BNV như thế nào?
Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Quyết định 1257/QĐ-BNV ngày 16/10/2026 về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực người có công thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nội vụ.
Tải về >> Quyết định 1257/QĐ-BNV năm 2026
Công bố kèm theo Quyết định 1257/QĐ-BNV ngày 16/10/2026 là các thủ tục hành chính liên thông tỉnh xã được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực người có công thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nội vụ (có phụ lục kèm theo Tải về) bao gồm:
- Giải quyết chế độ mai táng phí đối với cựu chiến binh
- Giải quyết chế độ mai táng phí đối với thanh niên xung phong thời kỳ chống Pháp.

Sửa đổi, bổ sung TTHC về lĩnh vực người có công thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nội vụ theo Quyết định 1257/QĐ-BNV như thế nào? (Hình từ Internet)
Thủ tục hành chính giải quyết chế độ mai táng phí đối với cựu chiến binh theo Quyết định 1257 như thế nào?
Theo tiểu mục 1 Mục I.A Phần II Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 1257/QĐ-BNV năm 2026 Thủ tục hành chính giải quyết chế độ mai táng phí đối với cựu chiến binh như sau:
* Trình tự thực hiện
- Bước 1: Cá nhân hoặc tổ chức thực hiện mai táng có trách nhiệm lập 01 bộ hồ sơ, nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cựu chiến binh thường trú trước khi chết hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cựu chiến binh thường trú trước khi chết.
- Bước 2: Ủy ban nhân dân cấp xã trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra, xác nhận bản khai và chuyển hồ sơ đến Sở Nội vụ.
- Bước 3: Sở Nội vụ trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm kiểm tra, ban hành Quyết định giải quyết chế độ trợ cấp mai táng theo Mẫu số 02 Thông tư 21/2026/TT-BNV.
Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm căn cứ Quyết định của Sở Nội vụ, tổ chức thực hiện việc chi trả chế độ trợ cấp mai táng cho đối tượng theo quy định.
* Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến.
* Thành phần hồ sơ
- Bản khai để giải quyết chế độ trợ cấp mai táng theo Mẫu số 01 Thông tư 21/2026/TT-BNV (trường hợp các trường thông tin trong Bản khai có thể khai thác từ cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ/cá nhân/tổ chức không phải kê khai thông tin này vào Bản khai điện tử).
- Bản sao chứng thực giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử. Trường hợp cơ quan tiếp nhận hồ sơ hoặc cá nhân, tổ chức khai thác được thông tin của giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử từ các Cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin có liên quan thì cá nhân, tổ chức không phải nộp giấy tờ này.
- Một trong các giấy tờ xác nhận là cựu chiến binh theo quy định tại khoản 7 Điều 2 Nghị định 150/2006/NĐ-CP.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
* Thời hạn giải quyết: 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ (thời gian cụ thể được quy định tại từng bước của quy trình thực hiện).
* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân hoặc tổ chức thực hiện mai táng
* Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã, Sở Nội vụ.
* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định giải quyết chế độ trợ cấp mai táng.
* Mẫu đơn, tờ khai:
Bản khai để giải quyết chế độ trợ cấp mai táng theo Mẫu số 01 Thông tư 21/2026/TT-BNV.
* Lệ phí: Không.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Cựu chiến binh theo quy định tại Điều 2 Nghị định 150/2006/NĐ-CP. được sửa đổi bổ sung tại Nghị định 157/2016/NĐ-CP.
Tạm đình chỉ, chấm dứt hưởng chế độ ưu đãi đối với người có công với cách mạng, thân nhân nếu có những hành vi nào?
Theo Điều 54 Pháp lệnh ưu đãi người có công với Cách mạng 2020 người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng đang hưởng chế độ ưu đãi thì bị tạm đình chỉ, chấm dứt hưởng chế độ ưu đãi theo quy định sau đây:
- Người phạm tội không thuộc các tội xâm phạm an ninh quốc gia và bị phạt tù có thời hạn thì trong thời gian chấp hành hình phạt tù bị tạm đình chỉ hưởng chế độ ưu đãi;
- Người xuất cảnh trái phép, mất tích thì bị tạm đình chỉ hưởng chế độ ưu đãi trong thời gian xuất cảnh, mất tích;
- Người có công với cách mạng mà tham gia các hoạt động chống phá chế độ, Đảng, Nhà nước; đào ngũ, phản bội, chiêu hồi thì bị chấm dứt hưởng chế độ ưu đãi;
- Người phạm tội thuộc một trong các tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc phạm tội khác bị phạt tù chung thân, tử hình thì bị chấm dứt hưởng chế độ ưu đãi kể từ ngày bản án, quyết định của tòa án có hiệu lực pháp luật;
- Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945, người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 bị khai trừ ra khỏi Đảng thì bị chấm dứt hưởng chế độ ưu đãi kể từ ngày bị khai trừ;
- Người có công với cách mạng bị tạm đình chỉ hưởng chế độ ưu đãi quy định tại khoản 1 Điều 54 Pháp lệnh ưu đãi người có công với Cách mạng 2020 vì phạm tội do lỗi cố ý thì thân nhân của họ cũng bị tạm đình chỉ hưởng chế độ ưu đãi.
Người có công với cách mạng bị chấm dứt hưởng chế độ ưu đãi quy định tại các khoản 3, 4 và 5 Điều 54 Pháp lệnh ưu đãi người có công với Cách mạng 2020 thì thân nhân của họ cũng bị chấm dứt hưởng chế độ ưu đãi.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];