Mức hỗ trợ mới 1.771.000 đồng/tháng từ 01/9/2026 cho Nhân viên y tế; Cô đỡ thôn, bản theo Nghị quyết 78 khi công tác ở địa bàn nào?

Phạm Tiến Đạt 259 lượt xem
18:40 | 31/08/2026
Từ 01/9/2026 cho Nhân viên y tế; Cô đỡ thôn, bản theo Nghị quyết 78 được hưởng mức hỗ trợ 1.771.000 đồng/tháng khi công tác ở địa bàn nào?
Nội dung chính
  1. Mức hỗ trợ mới 1.771.000 đồng/tháng từ 01/9/2026 cho Nhân viên y tế; Cô đỡ thôn, bản theo Nghị quyết 78 khi công tác ở địa bàn nào?
  2. Mục 2
  3. Đào tạo chuyên môn nghiệp vụ với nhân viên y tế thôn bản cần những nội dung gì?
  4. Tiêu chuẩn đối với nhân viên y tế thôn bản bao gồm?

Mức hỗ trợ mới 1.771.000 đồng/tháng từ 01/9/2026 cho Nhân viên y tế; Cô đỡ thôn, bản theo Nghị quyết 78 khi công tác ở địa bàn nào?

Xét Tờ trình số 296/TTr-UBND ngày 06 tháng 8 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên về dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định số lượng, mức hỗ trợ hằng tháng đối với nhân viên y tế thôn (xóm), tổ dân phố, cô đỡ thôn, bản; mức thù lao hằng tháng đối với cộng tác viên dân số trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; Báo cáo số 280/BC-UBND ngày 12 tháng 8 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên giải trình, làm rõ một số nội dung thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các Tổ đại biểu tại Kỳ họp thứ sáu (Kỳ họp chuyên đề), Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa XV; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;

Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên ban hành Nghị quyết quy định số lượng, mức hỗ trợ hằng tháng đối với nhân viên y tế thôn (xóm), tổ dân phố, cô đỡ thôn, bản; mức thù lao hằng tháng đối với cộng tác viên dân số trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

>> Xem chi tiết tại Nghị quyết 78/2026/NQ-HĐND tại đây

Mức hỗ trợ hằng tháng của Nhân viên y tế thôn (xóm), tổ dân phố, chia theo 3 nhóm:

Nhóm 1: Tổ dân phố có từ 500 hộ gia đình trở lên; Thôn (xóm) có từ 350 hộ gia đình trở lên

Nhóm 2: Thôn (xóm) đặc biệt khó khăn; Thôn (xóm) tại các xã vùng khó khăn, đặc biệt khó khăn theo quy định của cấp có thẩm quyền

Nhóm 3: Các thôn (xóm), tổ dân phố còn lại


Nhóm 1

Hệ số

Nhóm 1

Mức tiền

Nhóm 2

Hệ số

Nhóm 2

Mức tiền

Nhóm 3

Hệ số

Nhóm 3

Mức tiền

Nhân viên y tế thôn (xóm), tổ dân phố, cô đỡ thôn, bản

0,70

1.771.000

0,70

1.771.000

0,50

1.265.000

Mức hỗ trợ hằng tháng của Nhân viên y tế thôn (xóm), tổ dân phố, Cô đỡ thôn, bản; Mức thù lao của Cộng tác viên dân số được tính trên mức lương cơ sở 2.530.000 đồng theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP.

Mức hỗ trợ mới 1.771.000 đồng/tháng từ 01/9/2026 cho Nhân viên y tế; Cô đỡ thôn, bản theo Nghị quyết 78 khi công tác ở Tổ dân phố có từ 500 hộ gia đình trở lên; Thôn (xóm) có từ 350 hộ gia đình trở lên; Thôn (xóm) đặc biệt khó khăn; Thôn (xóm) tại các xã vùng khó khăn, đặc biệt khó khăn theo quy định của cấp có thẩm quyền

*Văn bản này áp dụng tại Thái Nguyên.

Xem thêm các thông tin mới nhất:

>> Mức hỗ trợ thêm cho Bí thư; Trưởng ấp, khóm; Trưởng ban CTMT có trình độ cao đẳng, đại học

>> Phụ cấp mới từ 05/9/2026 cho Trưởng thôn, bản, khu phố kiêm Bí thư chi bộ

>> Chi trả đến 48.070.000 đồng/người cho Bí thư Chi bộ, Trưởng thôn/Tổ trưởng tổ dân phố

>> Từ 05/10/2026 người từ 70 tuổi trở lên được hưởng 540.000 đồng/tháng tiền trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng

>> Trẻ em dưới 04 tuổi từ 05/10/2026 được hưởng 1.350.000 đồng/tháng

>> Mức hỗ trợ mới từ 05/9/2026 cho Phó trưởng thôn, bản, khu phố

>> Kể từ 05/10/2026 người từ 75 tuổi trở lên được nhận 1.080.000 đồng/tháng

>> Mức hỗ trợ mới từ 05/9/2026 cho Phó Bí thư chi bộ, Phó trưởng ban CTMT, Chi hội Phụ nữ, Nông dân, Chữ thập đỏ, Cựu chiến binh

>> Người từ 70 tuổi trở lên được truy lĩnh thêm tiền trợ cấp hưu trí xã hội theo mức mới từ 01/7/2026

>> Công văn 8447: 02 lưu ý khi tính thời gian công tác hưởng NĐ154 cho người KCT ở thôn, tổ dân phố

>> Bảng lương tối thiểu mới từ 01/01/2027 tăng lên theo các mức bao nhiêu

Mức hỗ trợ mới 1.771.000 đồng/tháng từ 01/9/2026 cho Nhân viên y tế; Cô đỡ thôn, bản theo Nghị quyết 78 khi công tác ở địa bàn nào?

Mức hỗ trợ mới 1.771.000 đồng/tháng từ 01/9/2026 cho Nhân viên y tế; Cô đỡ thôn, bản theo Nghị quyết 78 khi công tác ở địa bàn nào?

Đào tạo chuyên môn nghiệp vụ với nhân viên y tế thôn bản cần những nội dung gì?

Theo Điều 6 Thông tư 27/2023/TT-BYT quy định nội dung đào tạo chuyên môn nghiệp vụ với nhân viên y tế thôn bản như sau:

Đối với Nhân viên y tế thôn, bản: các nội dung đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ được quy định tại Phụ lục số 03 ban hành kèm theo Thông tư này, thời gian đào tạo tối thiểu ba (03) tháng.

STT

Tên nội dung chuyên môn, nghiệp vụ

1

Đại cương giải phẫu - Sinh lý người

2

Thuốc thiết yếu và cách sử dụng thuốc

3

Tổ chức, hoạt động của y tế cơ sở và CCSK tại cộng đồng

4

Truyền thông - Giáo dục sức khỏe

5

Phòng, chống tác động của biến đổi khí hậu và ô nhiễm môi trường

6

Nhận định một số dấu hiệu toàn thân, dấu hiệu nguy hiểm

7

Sơ, cấp cứu ban đầu

8

Xử trí ban đầu một số triệu chứng và bệnh thông thường

9

Hỗ trợ vận chuyển bệnh nhân, chuyển tuyến đến cơ sở y tế an toàn

10

Xử trí khi đẻ rơi tại cộng đồng

11

Chăm sóc sức khỏe phụ nữ mang thai; bà mẹ, trẻ sơ sinh sau đẻ trong 06 tuần đầu tại nhà

12

Chăm sóc sức khỏe trẻ em

13

Dinh dưỡng cho trẻ em và nuôi dưỡng trẻ nhỏ

14

Tiêm chủng mở rộng

15

Quản lý, chăm sóc sức khỏe cộng đồng và phòng bệnh (Áp dụng y học cổ truyền và phục hồi chức năng, dinh dưỡng trong chăm sóc. Phát hiện và xử trí ban đầu các bệnh có tính chất dịch tại địa phương)

16

Quản lý, sàng lọc, tư vấn, chăm sóc sức khỏe người mắc bệnh không lây nhiễm

17

Ứng dụng công nghệ thông tin, thống kê y tế và báo cáo

18

Hướng dẫn sử dụng các công cụ theo dõi, chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ em phiên bản giấy và điện tử

19

Thực hành lâm sàng tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh

20

Thực hành tại cộng đồng

Đối với Nhân viên y tế thôn, bản làm kiêm nhiệm vụ Cô đỡ thôn, bản: các nội dung đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ được quy định tại Phụ lục số 05 ban hành kèm theo Thông tư này, thời gian đào tạo tối thiểu ba (03) tháng.

Tiêu chuẩn đối với nhân viên y tế thôn bản bao gồm?

Theo Điều 2 Thông tư 27/2023/TT-BYT tiêu chuẩn đối với nhân viên y tế thôn bản bao gồm:

(1) Trình độ chuyên môn, đào tạo: Nhân viên y tế thôn, bản phải đáp ứng một trong các tiêu chí sau đây:

- Hoàn thành chương trình (được cấp chứng chỉ) theo nội dung đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ quy định tại Điều 6 Thông tư 27/2023/TT-BYT.

- Có trình độ chuyên môn về y (bác sỹ, y sỹ, điều dưỡng, hộ sinh) từ trung cấp trở lên.

(2) Tự nguyện tham gia làm Nhân viên y tế thôn, bản hoặc Cô đỡ thôn, bản.

(3) Có đủ sức khoẻ để thực hiện các nhiệm vụ theo quy định.

Như vậy, có 3 tiêu chuẩn đối với nhân viên y tế thôn, bản: Trình độ chuyên môn, đào tạo; Tự nguyện tham gia làm nhân viên y tế thôn, bản; Có đủ sức khỏe để thực hiện theo quy định.

Phạm Tiến Đạt
Phạm Tiến Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Lương thưởng Xem thêm

Bài viết mới nhất