Bảng lương tối thiểu mới từ 01/01/2027 tăng lên theo các mức bao nhiêu tại dự thảo?
Tải về >> Dự thảo Nghị định tăng lương tối thiểu vùng
Cụ thể, theo Điều 3 dự thảo Nghị định tăng lương tối thiểu cho lao động hợp đồng thay thế Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu tháng và mức lương tối thiểu giờ đối với người lao động làm việc cho người sử dụng lao động theo vùng như sau:
Bảng lương và tỷ lệ tăng lương theo tháng như sau:
Như vậy, mức lương tối thiểu từ 01/01/2027 tại 4 vùng tăng như sau:
Vùng 1: Tăng 7,34%
Vùng 2: Tăng 7,40%
Vùng 3: Tăng 7,49%
Vùng 4: Tăng 9,19%
Bên cạnh đó bảng lương theo giờ và tỷ lệ tăng lương như sau:
Xem thêm các thông tin mới nhất:
>> Bảng phụ cấp mới cho Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố, Bí thư và Trưởng ban Công tác mặt trận
>> Người cao tuổi từ 05/10/2026 được hưởng 04 mức tiền từ 810.000 đồng - 1.620.000 đồng/tháng
>> Từ 01/01/2027 tăng lương tối thiểu lên tới 9,19% làm cơ sở thực hiện tiền lương
>> Mỗi năm công tác Trưởng ấp, Bí thư chi bộ lãnh thêm 5.566.000 đồng - 6.831.000 đồng
>> Trưởng thôn kiêm Phó Bí thư chi bộ hưởng 8.526.100 đồng/tháng
>> Mức phụ cấp mới 6.755.100 đồng/tháng từ 28/8/2026 cho Trưởng thôn, Bí thư và Trưởng ban CTMT
>> Hai mốc tiền thưởng đảng viên nhận 37.950.000 đồng và 75.900.000 đồng
>> Mức thưởng cao nhất 75.900.00 đồng (30 lần mức lương cơ sở) kèm huy hiệu Đảng
>> Ngày lễ mới sau 2/9/2026 là ngày nào?
>> Mức hỗ trợ từ 28/8/2026 cho Phó Bí thư chi đoàn và Chi hội phó hội Phụ nữ, Nông dân, Cựu chiến binh
>> Mức phụ cấp mới cho Trưởng thôn kiêm Bí thư Chi Bộ/Trưởng ban CTMT
>> Công văn 3603/CV-BHXH cung cấp mã đơn vị BHXH mới tháng 9/2026
>> Tết Trung thu 2026: Trẻ em là con của NLĐ được nhận 1.000.000 đồng tiền mặt từ ngân sách nhà nước
>> Tết Nguyên đán 2027: Chi tặng 800.000 - 3.000.000 đồng tiền mặt cho mỗi người cao tuổi
>> Thông báo 3148/TB-BHXH Hướng dẫn chuyển đổi sử dụng số ĐDCN/CCCD thay thế mã số bảo hiểm xã hội
>> Hướng dẫn tra cứu mã đơn vị BHXH mới từ 01/9/2026 sau khi được chuyển đổi
>> Bí thư chi bộ, Trưởng thôn (xóm), TDP được nhận tới 75.900.000 đồng/người
>> Người chưa có vợ/chồng từ 05/10/2026 được nhận 540.000 đồng/tháng
>> Lịch nghỉ Ngày Văn hóa Việt Nam 24 11 năm 2026 theo Nghị quyết 28/2026/QH16
>> Từ 05/10/2026 hỗ trợ tiền ăn 100.000 đồng/ngày cho trẻ em
>> Mỗi hộ gia đình được nhận 810.000 đồng - 1.350.000 đồng/tháng từ 05/10/2026
>> Mỗi GVMN được hỗ trợ ít nhất 30.360.000 đồng/tháng (theo mức lương cơ sở 2.53 triệu đồng)
>> Từ 01/01/2027 Ngân sách chi trả 2,2 triệu và 2,8 triệu/tháng cho người từ đủ 60 tuổi trở lên
>> Công dân hoàn thành Nghĩa vụ Quân sự, Công an được nhận 14.000.000 đồng/người
>> Từ 05/10/2026: Trẻ dưới 16 tuổi nhận từ 810.000 đồng/tháng đến 1.350.000 đồng/tháng
>> MỚI NHẤT Chấm dứt hỗ trợ 500.000 - 1.000.000 đồng/người/tháng cho cán bộ công chức viên chức từ 14/8/2026
>> 10 chức danh hoạt động ở thôn, bản, khu phố từ ngày 05/9/2026
>> Cho Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố hưởng tối đa 15 tháng phụ cấp từ ngày 13/8/2026
>> Mức hỗ trợ thêm cho Bí thư; Trưởng ấp, khóm; Trưởng ban CTMT có trình độ cao đẳng, đại học
>> Phụ cấp mới từ 05/9/2026 cho Trưởng thôn, bản, khu phố kiêm Bí thư chi bộ
>> Chi trả đến 48.070.000 đồng/người cho Bí thư Chi bộ, Trưởng thôn/Tổ trưởng tổ dân phố
>> Trẻ em dưới 04 tuổi từ 05/10/2026 được hưởng 1.350.000 đồng/tháng
>> Mức hỗ trợ mới từ 05/9/2026 cho Phó trưởng thôn, bản, khu phố
>> Kể từ 05/10/2026 người từ 75 tuổi trở lên được nhận 1.080.000 đồng/tháng
>> Mức hỗ trợ mới 1.771.000 đồng/tháng từ 01/9/2026 cho Nhân viên y tế; Cô đỡ thôn, bản
>> Người từ 70 tuổi trở lên được truy lĩnh thêm tiền trợ cấp hưu trí xã hội theo mức mới từ 01/7/2026
>> Công văn 8447: 02 lưu ý khi tính thời gian công tác hưởng NĐ154 cho người KCT ở thôn, tổ dân phố
>> Người cao tuổi từ 01/9/2026 nhận từ 500.000 đồng đến 1.200.000 đồng/người
>> Công an xã, phường và Bộ đội biên phòng được hưởng thêm 2.000.000 đồng/người/tháng
>> Trưởng ban CTMT thôn (xóm), Tổ dân phố nhận 41.745.000 đồng và 56.925.000 đồng/người
>> Hỗ trợ 1.771.000 đồng - 2.277.000 đồng/tháng từ 11/8/2026 cho Nhân viên y tế; Cô đỡ thôn, bản
>> Phó trưởng thôn, Phó trưởng ban CTMT được hưởng 2.277.000 đồng/người

Bảng lương tối thiểu mới từ 01/01/2027 tăng lên theo các mức bao nhiêu tại dự thảo?
HĐLĐ vô hiệu từng phần do NSDLĐ trả lương thấp hơn lương tối thiểu vùng xử lý thế nào?
Tại Điều 9 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định xử lý hợp đồng lao động vô hiệu từng phần như sau:
Việc xử lý hợp đồng lao động vô hiệu từng phần tại khoản 1 Điều 51 Bộ luật Lao động 2019 được quy định như sau:
- Khi hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu từng phần, người sử dụng lao động và người lao động tiến hành sửa đổi, bổ sung phần của hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu cho phù hợp với thỏa ước lao động tập thể và pháp luật.
- Quyền, nghĩa vụ và lợi ích của hai bên trong thời gian từ khi bắt đầu làm việc theo hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu từng phần đến khi hợp đồng lao động được sửa đổi, bổ sung thì được giải quyết theo thỏa ước lao động tập thể đang áp dụng, trường hợp không có thỏa ước lao động tập thể thì thực hiện theo quy định của pháp luật.
Trường hợp hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu có tiền lương thấp hơn so với quy định của pháp luật về lao động, thỏa ước lao động tập thể đang áp dụng thì hai bên phải thỏa thuận lại mức lương cho đúng quy định và người sử dụng lao động có trách nhiệm xác định phần chênh lệch giữa tiền lương đã thỏa thuận lại so với tiền lương trong hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu để hoàn trả cho người lao động tương ứng với thời gian làm việc thực tế theo hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu.
- Trường hợp hai bên không thống nhất sửa đổi, bổ sung các nội dung đã bị tuyên bố vô hiệu thì:
+ Thực hiện chấm dứt hợp đồng lao động;
+ Quyền, nghĩa vụ, lợi ích của hai bên từ khi bắt đầu làm việc theo hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu từng phần đến khi chấm dứt hợp đồng lao động được thực hiện theo khoản 2 Điều này;
+ Giải quyết chế độ trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 8 Nghị định này;
+ Thời gian làm việc của người lao động theo hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu được tính là thời gian người lao động làm việc cho người sử dụng lao động để làm căn cứ thực hiện chế độ theo quy định của pháp luật về lao động.
- Các vấn đề khác liên quan đến việc xử lý hợp đồng lao động vô hiệu từng phần thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Có phải đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động theo mức lương tối thiểu vùng không?
Căn cứ Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định:
Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc là tiền lương tháng, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được thỏa thuận trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương.
Trường hợp người lao động ngừng việc vẫn hưởng tiền lương tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất thì đóng theo tiền lương được hưởng trong thời gian ngừng việc;
Giả sử không có phụ cấp và các khoản bổ sung thì dựa theo các quy định tại Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và Điều 90, Điều 91 Bộ luật Lao động 2019 thì mức lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của người lao động không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];