- Bảng phụ mới và mức kiêm nhiệm của 12 chức danh ở thôn, tổ dân phố từ 28/8/2026 bao gồm Trưởng thôn, TDP; Bí thư; Trưởng ban CTMT và 09 chức danh tham gia hỗ trợ là bao nhiêu theo Nghị quyết 26?
- Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố phải đáp ứng độ tuổi tối thiểu là bao nhiêu?
- Nhiệm kỳ của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố là bao lâu?
Bảng phụ mới và mức kiêm nhiệm của 12 chức danh ở thôn, tổ dân phố từ 28/8/2026 bao gồm Trưởng thôn, TDP; Bí thư; Trưởng ban CTMT và 09 chức danh tham gia hỗ trợ là bao nhiêu theo Nghị quyết 26?
Xét Tờ trình số 166/TTr-UBND ngày 26 tháng 8 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố; Báo cáo thẩm tra số 109/BC-BPC ngày 26 tháng 8 năm 2026 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân thành phố và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định số lượng, chức danh, mức phụ cấp, hỗ trợ đối với người hoạt động không chuyên trách và các chức danh tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn thành phố Đồng Nai.
Số lượng, chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố gồm 03 chức danh sau: Bí thư Chi bộ; Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố; Trưởng Ban công tác mặt trận.
Phụ cấp cho Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố, Bí thư chi bộ và Trưởng ban Công tác mặt trận theo Nghị quyết 26 được chia theo 02 nhóm như sau:
Nhóm 1: Đối với thôn có từ 700 hộ gia đình trở lên; tổ dân phố có từ 1.000 hộ gia đình trở lên (hộ gia đình thường trú theo dữ liệu dân cư được cơ quan có thẩm quyền xác nhận); thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm về quốc phòng theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã ở khu vực biên giới, thôn đặc biệt khó khăn: Mức phụ cấp bằng 2,67 x mức lương cơ sở/người/tháng.
Nhóm 2: Đối với thôn, tổ dân phố còn lại: Mức phụ cấp bằng 2,17 x mức lương cơ sở/người/tháng
Đồng thời Phó Bí thư Chi bộ; Phó Trưởng thôn, Phó Tổ trưởng Tổ dân phố; Phó Trưởng Ban công tác mặt trận: Mức hỗ trợ bằng 1,4 x mức lương cơ sở/người/tháng và hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế 100% theo quy định.
Đối với các chức danh: Bí thư Chi đoàn; Chi hội trưởng Hội Liên hiệp phụ nữ; Chi hội trưởng Hội Nông dân; Chi hội trưởng Hội Cựu chiến binh: Mức hỗ trợ bằng 0,5 x mức lương cơ sở/người.
Đối với các chức danh: Phó các tổ chức thuộc mỗi Chi hội đoàn thể (Chi đoàn Thanh niên, Chi hội Hội Liên hiệp phụ nữ; Chi hội Hội Nông dân, Chi hội Hội Cựu chiến binh): Mức hỗ trợ bằng 0,3 x mức lương cơ sở/người/tháng.
Người trực tiếp giúp Bí thư Chi bộ đối với các thôn, tổ dân phố bố trí Bí thư kiêm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố hoặc kiêm Trưởng ban Công tác mặt trận: Mức hỗ trợ bằng 0,3 x mức lương cơ sở/người/tháng.
Bảng phụ mới và mức kiêm nhiệm của 12 chức danh ở thôn, tổ dân phố từ 28/8/2026 bao gồm Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố; Bí thư Chi bộ; Trưởng ban Công tác mặt trận và 09 chức danh tham gia hỗ trợ như sau:
Mức lương cơ sở để tính mức hỗ trợ, phụ cấp là 2.530.000 đồng theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP.
Về mức kiêm nhiệm:
Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố kiêm nhiệm người hoạt động không chuyên trách khác ở thôn, tổ dân phố giảm 01 người quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị quyết 26/2026/NQ-HĐND thì hưởng mức phụ cấp kiêm nhiệm bằng 50% mức phụ cấp hằng tháng của chức danh kiêm nhiệm.
Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố kiêm nhiệm người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố; người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố kiêm nhiệm người tham gia hoạt động khác ở thôn, tổ dân phố giảm 01 người quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị quyết 26/2026/NQ-HĐND thì hưởng mức phụ cấp kiêm nhiệm bằng 50% mức hỗ trợ hằng tháng của chức danh kiêm nhiệm
Trường hợp kiêm nhiệm nhiều chức danh thì chỉ được hưởng một mức phụ cấp kiêm nhiệm cao nhất; phụ cấp kiêm nhiệm chức danh không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, hỗ trợ thôi việc (nếu có).
>> Văn bản áp dụng tại Đồng Nai.
Xem thêm các thông tin mới nhất:
>> Mức lương mới từ 01/01/2027 chênh nhau đến 1.660.000 đồng/tháng (khoảng 41,09%)
>> Mỗi CBCC từ 04/9/2026 hàng tháng lãnh thêm 500.000 đồng - 2.500.000 đồng/tháng theo 05 mức
>> Lịch nghỉ Ngày Văn hóa Việt Nam 24 11 năm 2026: Người lao động (Khu vực tư nhân)
>> Tết Nguyên đán 2027: Mỗi hộ gia đình được nhận 2.000.000 đồng tiền mặt và phần quà 300.000 đồng
>> Mỗi trẻ em được nhận 1.000.000 đồng tiền mặt nhân ngày Tết Trung thu năm 2026
>> Mẫu thông báo nghỉ Ngày Văn hóa Việt Nam 24 11 năm 2026
>> MỚI NHẤT Rà soát lại toàn bộ hồ sơ giải quyết Nghị định 178, 67 tại 34 tỉnh, thành theo yêu cầu của Kho bạc Nhà nước
>> Cán bộ viên chức, người lao động không được trả lương, phụ cấp tháng 9/2026
>> Công văn 8797/BNV-CQĐP: Tăng mức phụ cấp cho Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Bí thư Chi bộ
>> Trưởng thôn, Tổ trưởng TDP được hỗ trợ thêm 500.000 đồng/tháng/người từ ngày 28/8/2026
>> Từ 01/01/2027 tăng mức hưởng từ 18.500.000 đồng/tháng lên 20.200.000 đồng/tháng
>> Hỗ trợ 1.000.000 đồng/tháng cho mỗi CCVC từ Tháng 09/2026 và thêm 2.000.000 đồng/người
>> Kể từ 05/10/2026 cho thôi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội 540.000 đồng/tháng
>> Từ 04/09/2026 không cho hưởng phụ cấp thâm niên đối với công chức viên chức
>> Phụ cấp cho Trưởng thôn, Tổ trưởng TDP khoản 20.240.000 đồng bằng 8,0 lần mức lương cơ sở
>> Chi tặng cho mỗi Đảng viên gần 38.000.000 đồng tiền thưởng
>> Thông báo 31029: Công khai Danh sách người nộp thuế nợ tiền thuế và các khoản thu khác thuộc NSNN
>> Nhà nước tặng tiền 1.012.000 đồng cho công chức viên chức, NLĐ từ 01/10/2026
>> Từ 04/9/2026 mỗi CBCC nhận thêm từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng/tháng
>> Nghị quyết 36 ngân sách chi trả 700.000 đồng - 1.200.000 đồng từ 01/9/2026 cho người cao tuổi
>> Tổng hợp các mức tiền Trẻ em được nhận từ 05/10/2026 theo mức mới
>> Tiền lương, phụ cấp công chức khối Đảng cấp xã MỚI sau sắp xếp đơn vị hành chính
>> Chi tặng tiền mặt 300.000 đồng/người cho người lao động nhân dịp Tết Nguyên đán
>> Công văn 4612/UBND-NC: Tiếp tục xét thăng hạng CDNN viên chức giáo viên năm 2026
>> Bí thư Chi bộ được hỗ trợ thêm 1.265.000 đồng/người/tháng từ ngân sách Trung ương
>> Toàn bộ CCVC và NLĐ không được lĩnh lương tháng 9/2026 cùng các khoản phụ cấp, trợ cấp khác
>> Hướng dẫn giải quyết chính sách cho hiệu trưởng, phó hiệu trưởng khi sắp xếp trường học
>> Hướng dẫn thanh toán chi phí khám chữa bệnh cho cơ sở khám chữa bệnh tư nhân
>> Tổng hợp Công văn rà soát xử lý sai phạm trong tinh giản biên chế theo NĐ 178, NĐ 67
>> Cho thôi chức Phó Trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố từ ngày 07/09/2026
>> Mỗi Trẻ em dưới 04 tuổi được nhận 1.350.000 đồng hằng tháng từ 05/10/2026
>> Bảng phụ cấp mới cho Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố, Bí thư và Trưởng ban Công tác mặt trận
>> Người cao tuổi từ 05/10/2026 được hưởng 04 mức tiền từ 810.000 đồng - 1.620.000 đồng/tháng
>> Từ 01/01/2027 tăng lương tối thiểu lên tới 9,19% làm cơ sở thực hiện tiền lương
>> Mỗi năm công tác Trưởng ấp, Bí thư chi bộ lãnh thêm 5.566.000 đồng - 6.831.000 đồng
>> Trưởng thôn kiêm Phó Bí thư chi bộ hưởng 8.526.100 đồng/tháng
>> Mức phụ cấp mới 6.755.100 đồng/tháng từ 28/8/2026 cho Trưởng thôn, Bí thư và Trưởng ban CTMT
>> 5 trường hợp bị coi là trốn tránh thực hiện nghĩa vụ quân sự từ ngày 01/9/2026
>> Hỗ trợ bác sĩ 1.000.000 đồng/tháng (trong 60 tháng) từ nguồn NSNN
>> Vẫn tổ chức thi học sinh giỏi, giáo viên giỏi cấp trường, cấp xã
>> Chi tặng quà từ 500.000 - 1.200.000 đồng cho công dân Việt Nam từ nguồn ngân sách nhà nước
>> Chi thu nhập tăng thêm từ ngày 01/10/2026 cho cán bộ công chức viên chức và người lao động

Bảng phụ mới và mức kiêm nhiệm của 12 chức danh ở thôn, tổ dân phố từ 28/8/2026 bao gồm Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố; Bí thư Chi bộ; Trưởng ban Công tác mặt trận và 09 chức danh tham gia hỗ trợ là bao nhiêu?
Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố phải đáp ứng độ tuổi tối thiểu là bao nhiêu?
Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố phải là công dân Việt Nam cư trú thường xuyên tại địa bàn xã, phường, đặc khu từ 21 tuổi trở lên, ưu tiên người trong độ tuổi lao động theo quy định; có đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ và chức trách được giao (Căn cứ khoản 1 Điều 7 Nghị định 185/2026/NĐ-CP).
Ngoài ra, Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phó còn phải đáp ứng thêm các điều kiện sau:
Có phẩm chất đạo đức tốt, gương mẫu; có uy tín trong cộng đồng dân cư; được Nhân dân tín nhiệm; bản thân và gia đình gương mẫu về đạo đức, lối sống, chấp hành tốt chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
Có kiến thức văn hóa, năng lực, kinh nghiệm và phương pháp vận động, tổ chức Nhân dân thực hiện tốt các công việc tự quản của cộng đồng dân cư và triển khai có hiệu quả các nhiệm vụ do cấp ủy, chính quyền địa phương cấp xã giao; khuyến khích lựa chọn người có trình độ chuyên môn phù hợp với yêu cầu hoạt động của thôn, tổ dân phố.
Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ; có khả năng lập kế hoạch, tổng hợp, thống kê, báo cáo và thực hiện các nhiệm vụ theo quy định.
Không trong thời gian bị xử lý kỷ luật, bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang chấp hành bản án, quyết định của Tòa án.
Nhiệm kỳ của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố là bao lâu?
Nhiệm kỳ của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố là 05 năm. Trong trường hợp cần bảo đảm thống nhất với thời điểm tổ chức lại thôn, tổ dân phố hoặc do tình huống bất khả kháng như thiên tai, dịch bệnh, Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định rút ngắn hoặc kéo dài nhiệm kỳ nhưng không quá 06 tháng.
(Căn cứ khoản 3 Điều 4 Nghị định 185/2026/NĐ-CP).
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];