Mức lương mới từ 01/01/2027 chênh nhau đến 1.660.000 đồng/tháng (khoảng 41,09%) giữa mức lương vùng 1 và vùng 4 theo dự thảo Nghị định, cụ thể như thế nào?

Phạm Tiến Đạt 4,768 lượt xem
14:12 | 14/09/2026
Theo dự thảo Nghị định thì mức lương tối thiểu vùng 1 và vùng 4 chênh lệch nhau khoảng bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Mức lương mới từ 01/01/2027 chênh nhau đến 1.660.000 đồng/tháng (khoảng 41,09%) giữa mức lương vùng 1 và vùng 4 theo dự thảo Nghị định, cụ thể như thế nào?
  2. Tiền lương ghi trong hợp đồng lao động thấp hơn lương tối thiểu vùng thì hợp đồng lao động đó có vô hiệu không?
  3. Hướng xử lý cho doanh nghiệp trong trường hợp hợp đồng lao động vô hiệu từng phần do tiền lương thấp hơn lương tối thiểu vùng ra sao?

Mức lương mới từ 01/01/2027 chênh nhau đến 1.660.000 đồng/tháng (khoảng 41,09%) giữa mức lương vùng 1 và vùng 4 theo dự thảo Nghị định, cụ thể như thế nào?

Tải về >> Dự thảo Nghị định tăng lương tối thiểu vùng

Cụ thể, theo Điều 3 dự thảo Nghị định tăng lương tối thiểu cho lao động hợp đồng thay thế Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu tháng và mức lương tối thiểu giờ đối với người lao động làm việc cho người sử dụng lao động theo vùng như sau:

Bảng lương mới theo tháng và tỷ lệ tăng như sau:

Vùng

Mức cũ

Mức mới

Mức tăng

Tỷ lệ tăng

Vùng I

5.310.000

5.700.000

390.000

7,34%

Vùng II

4.730.000

5.080.000

350.000

7,40%

Vùng III

4.140.000

4.450.000

310.000

7,49%

Vùng IV

3.700.000

4.040.000

340.000

9,19%

Như vậy theo dự thảo thì mức lương tối thiểu vùng mới sẽ có khoảng chênh lệch giữa vùng 1 (5.700.000 đồng/tháng) và vùng 4 (4.040.000 đồng/tháng) là 1.660.000 đồng/tháng (khoảng 41,09%).

Xem thêm các thông tin mới nhất:

>> Toàn bộ người từ đủ 70 tuổi trở lên được tặng 300.000 đồng dịp Tết Nguyên đán 2027

>> Chuẩn bị bầu cử Trưởng ấp, Trưởng khu phố từ 20/9/2026

>> Được phép tăng thêm tối đa 10% so với mức phụ cấp ưu đãi nghề y tế

>> Hỗ trợ tiền ăn ở cho CBCCVC 5.000.000 đồng/người/tháng (ngoài tiền lương và phụ cấp)

>> Mỗi Đảng viên được nhận chính xác 4.554.000 đồng tiền thưởng (1,8 lần lương cơ sở)

>> Sĩ quan quân đội được nhận ít nhất 05 tháng lương tiền trợ cấp từ 01/09/2026

>> Rút ngắn nhiệm kỳ hoạt động của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố từ 07/09/2026

>> Từ 14/9/2026 Hộ gia đình dưới 03 người nhận 5.000.000 đồng, trên 03 người nhận 8.000.000 đồng/tháng

>> Tổng hợp đối tượng được tăng mức hưởng phụ cấp ưu đãi y tế năm 2026

>> Nghị định 350 tăng phụ cấp ưu đãi từ 70% lên 80% cho 03 nhóm nhân viên y tế làm công việc nào?

>> Mức phụ cấp ưu đãi nghề mới theo NĐ350 cho viên chức trạm y tế, trung tâm y tế dự phòng

>> Năm học 2026 - 2027: Giáo viên không được dạy thêm, tổ chức dạy thêm ngoài nhà trường

>> Mỗi người dân được nhận 250.000 VNĐ/người (tiền mặt) do nguồn ngân sách cấp tỉnh đảm bảo

>> Lộ trình cải cách tiền lương (5 bảng lương và 9 chế độ phụ cấp) đến tháng 3/2027

>> Từ 05/9/2026 chi trả mức hỗ trợ mới cho Chi hội trưởng hội Phụ nữ, Nông dân, Chữ thập đỏ, Cựu chiến binh, Người cao tuổi và Bí thư chi đoàn thanh niên

>> Mỗi CBCC từ 04/9/2026 hàng tháng lãnh thêm 500.000 đồng - 2.500.000 đồng/tháng theo 05 mức

>> Từ 01/01/2027 tăng mức hưởng từ 18.500.000 đồng/tháng lên 20.200.000 đồng/tháng

>> Hỗ trợ 1.000.000 đồng/tháng cho mỗi CCVC từ Tháng 09/2026 và thêm 2.000.000 đồng/người

>> Kể từ 05/10/2026 cho thôi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội 540.000 đồng/tháng

>> Cho hưởng tới 56.925.000 đồng/người với Trưởng ban CTMT và 75.900.000 đồng/người với Bí thư; Trưởng thôn (xóm) tổ dân phố

Mức lương mới từ 01/01/2027 chênh nhau đến 1.660.000 đồng/tháng (khoảng 41,09%) giữa mức lương vùng 1 và vùng 4 theo dự thảo Nghị định, cụ thể như thế nào?

Mức lương mới từ 01/01/2027 chênh nhau đến 1.660.000 đồng/tháng (khoảng 41,09%) giữa mức lương vùng 1 và vùng 4 theo dự thảo Nghị định, cụ thể như thế nào?

Tiền lương ghi trong hợp đồng lao động thấp hơn lương tối thiểu vùng thì hợp đồng lao động đó có vô hiệu không?

Căn cứ Điều 49 Bộ luật Lao động 2019 quy định:

Hợp đồng lao động vô hiệu

1. Hợp đồng lao động vô hiệu toàn bộ trong trường hợp sau đây:

a) Toàn bộ nội dung của hợp đồng lao động vi phạm pháp luật;

b) Người giao kết hợp đồng lao động không đúng thẩm quyền hoặc vi phạm nguyên tắc giao kết hợp đồng lao động quy định tại khoản 1 Điều 15 của Bộ luật này;

c) Công việc đã giao kết trong hợp đồng lao động là công việc mà pháp luật cấm.

2. Hợp đồng lao động vô hiệu từng phần khi nội dung của phần đó vi phạm pháp luật nhưng không ảnh hưởng đến các phần còn lại của hợp đồng.

Theo đó, đối với trường hợp các điều khoản về tiền lương ghi trong hợp đồng lao động thấp hơn lương tối thiểu vùng thì đã trái với quy định pháp luật tại Điều 90 và Điều 91 Bộ luật Lao động 2019 do đó hợp đồng lao động này sẽ bị vô hiệu từng phần.

Hướng xử lý cho doanh nghiệp trong trường hợp hợp đồng lao động vô hiệu từng phần do tiền lương thấp hơn lương tối thiểu vùng ra sao?

Điều 51 Bộ luật Lao động 2019 quy định: Khi hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu từng phần thì quyền, nghĩa vụ và lợi ích của hai bên được giải quyết theo thỏa ước lao động tập thể đang áp dụng; trường hợp không có thỏa ước lao động tập thể thì thực hiện theo quy định của pháp luật; Đồng thời tiến hành sửa đổi, bổ sung phần của hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu để phù hợp với thỏa ước lao động tập thể hoặc pháp luật về lao động.

Dẫn chiếu thêm quy định tại Điều 9 Nghị định 145/2020/NĐ-CP thì hai bên phải thỏa thuận lại mức lương cho đúng quy định và người sử dụng lao động có trách nhiệm xác định phần chênh lệch giữa tiền lương đã thỏa thuận lại so với tiền lương trong hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu để hoàn trả cho người lao động tương ứng với thời gian làm việc thực tế theo hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu.

Ngoài ra khi HĐLĐ có lương thấp hơn lương tối thiểu vùng thì doanh nghiệp còn có thể bị xử phạt theo khoản 3 Điều 23 Nghị định 283/2026/NĐ-CP như sau:

Phạt tiền đối với người sử dụng lao động khi có hành vi trả lương cho người lao động thấp hơn mức lương tối thiểu do Chính phủ quy định theo các mức sau đây:

a) Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;

b) Từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;

c) Từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người lao động trở lên.

Mức phạt trên áp dụng đối với người sử dụng lao động là cá nhân, trường hợp người sử dụng lao động là tổ chức thì mức phạt gấp đôi.

Phạm Tiến Đạt
Phạm Tiến Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Lương thưởng Xem thêm

Bài viết mới nhất