Mức lương tối thiểu và mức lương cơ sở áp dụng trong năm 2026?

10:40 | 19/05/2026
Năm 2026 áp dụng mức lương tối thiểu và mức lương cơ sở là bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Mức lương tối thiểu và mức lương cơ sở áp dụng trong năm 2026?
  2. Việc áp dụng địa bàn vùng được xác định theo nơi hoạt động của người sử dụng lao động như thế nào?
  3. Công ty trả lương thấp hơn mức lương tối thiểu vùng bị phạt bao nhiêu tiền?

Mức lương tối thiểu và mức lương cơ sở áp dụng trong năm 2026?

Mức lương tối thiểu (dành cho lao động khu vực doanh nghiệp) và mức lương cơ sở (dành cho cán bộ công chức viên chức) áp dụng trong năm 2026 được quy định cụ thể như sau:

* Mức lương cơ sở năm 2026 (Nghị định 73/2024/NĐ-CP, Nghị định 161/2026/NĐ-CP)

Trước 01/7/2026

Sau 01/7/2026

2.340.000 đồng/tháng

2.530.000 đồng/tháng

* Mức lương tối thiểu vùng năm 2026 (Nghị định 293/2025/NĐ-CP)

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng

(Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ

(Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng I

5.310.000

25.500

Vùng II

4.730.000

22.700

Vùng III

4.140.000

20.000

Vùng IV

3.700.000

17.800

>> Danh mục địa bàn vùng I, vùng II, vùng III, vùng IV Tại đây <<

Mức lương tối thiểu và mức lương cơ sở áp dụng trong năm 2026?

Mức lương tối thiểu và mức lương cơ sở áp dụng trong năm 2026? (Hình từ Internet)

Việc áp dụng địa bàn vùng được xác định theo nơi hoạt động của người sử dụng lao động như thế nào?

Tại Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP Việc áp dụng địa bàn vùng để áp dụng mức lương tối thiểu được căn cứ vào địa bàn hành chính nơi người sử dụng lao động đặt trụ sở, chi nhánh, hoặc cơ sở sản xuất kinh doanh, không căn cứ vào nơi cư trú của người lao động.

Cụ thể như sau:

- Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn thuộc vùng nào thì áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn đó.

- Người sử dụng lao động có đơn vị, chi nhánh hoạt động trên các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì đơn vị, chi nhánh hoạt động ở địa bàn nào, áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn đó.

- Người sử dụng lao động hoạt động trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung nằm trên các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì áp dụng theo địa bàn có mức lương tối thiểu cao nhất.

- Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn có sự thay đổi tên hoặc chia thì tạm thời áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn trước khi thay đổi tên hoặc chia cho đến khi Chính phủ có quy định mới.

- Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn được thành lập mới từ một địa bàn hoặc nhiều địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì áp dụng mức lương tối thiểu theo địa bàn có mức lương tối thiểu cao nhất cho đến khi Chính phủ có quy định mới.

Công ty trả lương thấp hơn mức lương tối thiểu vùng bị phạt bao nhiêu tiền?

Công ty trả lương thấp hơn mức lương tối thiểu vùng sẽ bị phạt tiền từ 40 triệu đến 150 triệu đồng tùy thuộc vào số lượng người lao động bị vi phạm.

Cụ thể như sau:

Căn cứ khoản 3, khoản 5 Điều 17 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về xử phạt hành chính đối với hành vi vi phạm quy định về tiền lương, cụ thể như sau:

Vi phạm quy định về tiền lương
...
3. Phạt tiền đối với người sử dụng lao động khi có hành vi trả lương cho người lao động thấp hơn mức lương tối thiểu do Chính phủ quy định theo các mức sau đây:
a) Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;
b) Từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;
c) Từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người lao động trở lên.
4. Phạt tiền đối với người sử dụng lao động khi có hành vi không trả hoặc trả không đủ cùng lúc với kỳ trả lương một khoản tiền cho người lao động tương đương với mức người sử dụng lao động đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật theo một trong các mức sau đây:
a) Từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;
b) Từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;
c) Từ 8.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động;
d) Từ 12.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động;
đ) Từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với vi phạm từ 301 người lao động trở lên.
5. Biện pháp khắc phục hậu quả
a) Buộc người sử dụng lao động trả đủ tiền lương cộng với khoản tiền lãi của số tiền lương chậm trả, trả thiếu cho người lao động tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này;
...

Lưu ý: Căn cứ khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP thì mức phạt tiền trên chỉ áp dụng đối với cá nhân, trường hợp là tổ chức thì áp dụng mức phạt gấp đôi.

Theo đó, trường hợp công ty có hành vi trả lương cho người lao động thấp hơn mức lương tối thiểu do Chính phủ quy định theo các mức sau đây:

- Từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;

- Từ 60.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;

- Từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người lao động trở lên.

Ngoài ra thì công ty còn phải trả đủ tiền lương cộng với khoản tiền lãi của số tiền lương chậm trả, trả thiếu cho người lao động tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt.

Hồ Tấn Thiện
Hồ Tấn Thiện Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Lương cơ sở Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Mức lương cơ sở hiện nay là bao nhiêu?

Mức lương cơ sở hiện nay là bao nhiêu? Từ ngày 01/7/2026, mức lương cơ sở được áp dụng là bao nhiêu và ảnh hưởng như thế nào đến tiền lương, phụ cấp cũng như các chế độ của cán bộ, công chức, viên chức?

Lao Động Tiền Lương
Toàn văn Thông tư 66/2026/TT-BTC hướng dẫn thực hiện mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng theo Nghị định 161 và điều chỉnh trợ cấp cán bộ xã đã nghỉ việc theo Nghị định 162?

Đã có Thông tư 66/2026/TT-BTC xác định nhu cầu kinh phí thực hiện mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng theo Nghị định 161 và điều chỉnh trợ cấp cán bộ xã đã nghỉ việc theo Nghị định 162?

Bài viết mới nhất