Bảng so sánh lương tối thiểu vùng và lương cơ sở năm 2026?
Lương tối thiểu vùng và lương cơ sở là hai khái niệm hoàn toàn khác nhau. Lương cơ sở áp dụng cho khu vực Nhà nước để tính lương và phụ cấp, trong khi lương tối thiểu vùng áp dụng cho doanh nghiệp để đảm bảo mức sống tối thiểu.
Dưới đây là bảng so sánh các điểm khác nhau:
Tiêu chí | Lương tối thiểu vùng | Lương cơ sở |
Khái niệm | Là mức lương thấp nhất doanh nghiệp phải trả cho người lao động làm công việc giản đơn trong điều kiện lao động bình thường. | Là mức tiền dùng để tính lương, phụ cấp, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang. |
Đối tượng áp dụng | Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động tại doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh,… | Cán bộ, công chức, viên chức, người hưởng lương từ ngân sách nhà nước. |
Căn cứ pháp lý | ||
Mục đích sử dụng | Là mức sàn thấp nhất để doanh nghiệp thỏa thuận và trả lương cho người lao động. | Là căn cứ tính lương, phụ cấp, trợ cấp và nhiều khoản chế độ khác trong khu vực nhà nước. |
Mức hiện hành | Chia theo 4 vùng địa bàn cụ thể: Vùng I: 5.310.000 đồng/tháng. Vùng II: 4.730.000 đồng/tháng. Vùng III: 4.140.000 đồng/tháng. Vùng IV: 3.680.000 đồng/tháng. | 2.340.000 đồng/tháng (từ 01/7/2026 là 2.530.000 đồng/tháng). |
Tóm lại điểm khác nhau lớn nhất là:
- Lương tối thiểu vùng áp dụng chủ yếu cho người lao động trong doanh nghiệp.
- Lương cơ sở áp dụng cho cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang khu vực nhà nước.
>> Danh mục địa bàn vùng I, II, III, IV tại 34 tỉnh thành, phố mới Tại đây

Bảng so sánh lương tối thiểu vùng và lương cơ sở năm 2026? (Hình từ Internet)
Việc áp dụng địa bàn vùng được xác định theo nơi hoạt động của người sử dụng lao động như thế nào?
Căn cứ vào Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP việc áp dụng địa bàn vùng được xác định theo nơi hoạt động của người sử dụng lao động như sau:
- Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn thuộc vùng nào thì áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn đó.
- Người sử dụng lao động có đơn vị, chi nhánh hoạt động trên các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì đơn vị, chi nhánh hoạt động ở địa bàn nào, áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn đó.
- Người sử dụng lao động hoạt động trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung nằm trên các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì áp dụng theo địa bàn có mức lương tối thiểu cao nhất.
- Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn có sự thay đổi tên hoặc chia thì tạm thời áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn trước khi thay đổi tên hoặc chia cho đến khi Chính phủ có quy định mới.
- Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn được thành lập mới từ một địa bàn hoặc nhiều địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì áp dụng mức lương tối thiểu theo địa bàn có mức lương tối thiểu cao nhất cho đến khi Chính phủ có quy định mới.
Mức xử phạt đối với công ty có hành vi trả lương thấp hơn mức lương tối thiểu là bao nhiêu?
Căn cứ theo khoản 3, khoản 5 Điều 17 Nghị định 12/2022/NĐ-CP có quy định như sau:
Vi phạm quy định về tiền lương
...
3. Phạt tiền đối với người sử dụng lao động khi có hành vi trả lương cho người lao động thấp hơn mức lương tối thiểu do Chính phủ quy định theo các mức sau đây:
a) Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;
b) Từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;
c) Từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người lao động trở lên.
...
Lưu ý: Theo Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP thì mức phạt tiền trên chỉ áp dụng đối với cá nhân vi phạm, trường hợp là tổ chức thì mức phạt sẽ gấp đôi.
Như vậy trường hợp công ty có hành vi trả lương cho người lao động thấp hơn mức lương tối thiểu do Chính phủ quy định theo các mức sau đây:
- Từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;
- Từ 60.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;
- Từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người lao động trở lên.
Ngoài ra thì công ty còn phải trả đủ tiền lương cộng với khoản tiền lãi của số tiền lương chậm trả, trả thiếu cho người lao động tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];