Danh mục địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu vùng mới từ 01/01/2027 theo Dự thảo Nghị định ra sao?

18:30 | 22/07/2026
Dự thảo Nghị định: Danh mục địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu vùng từ 01/01/2027 ra sao?
Nội dung chính
  1. Danh mục địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu vùng mới từ 01/01/2027 theo Dự thảo Nghị định ra sao?
  2. Lương tối thiểu có phải là lương thực nhận không?
  3. Hợp đồng lao động vô hiệu từng phần do trả lương thấp hơn lương tối thiểu vùng xử lý như thế nào?

Danh mục địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu vùng mới từ 01/01/2027 theo Dự thảo Nghị định ra sao?

Ngày 20/7/2026, Bộ Nội vụ đã công bố Dự thảo Nghị định quy định mức tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động thay thế Nghị định 293/2025/NĐ-CP.

Tải về >> Dự thảo Nghị định tăng lương tối thiểu vùng

Cụ thể, theo Điều 3 dự thảo Nghị định tăng lương tối thiểu cho lao động hợp đồng thay thế Nghị định 293/2025 quy định mức lương tối thiểu tháng và mức lương tối thiểu giờ đối với người lao động làm việc cho người sử dụng lao động theo vùng như sau:

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng

(Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ

(Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng I

5.700.000

27.400

Vùng II

5.080.000

24.400

Vùng III

4.450.000

21.400

Vùng IV

4.040.000

19.400

- Việc áp dụng địa bàn vùng được xác định theo nơi hoạt động của người sử dụng lao động như sau:

+ Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn thuộc vùng nào thì áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn đó.

+ Người sử dụng lao động có đơn vị, chi nhánh hoạt động trên các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì đơn vị, chi nhánh hoạt động ở địa bàn nào, áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn đó.

+ Người sử dụng lao động hoạt động trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung nằm trên các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì áp dụng theo địa bàn có mức lương tối thiểu cao nhất.

+ Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn có sự thay đổi tên hoặc chia thì tạm thời áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn trước khi thay đổi tên hoặc chia cho đến khi Chính phủ có quy định mới.

+ Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn được thành lập mới từ một địa bàn hoặc nhiều địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì áp dụng mức lương tối thiểu theo địa bàn có mức lương tối thiểu cao nhất cho đến khi Chính phủ có quy định mới.

- Danh mục địa bàn vùng I, vùng II, vùng III, vùng IV được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Dự thảo Nghị định.

>> Xem chi tiết Danh mục địa bàn vùng I, vùng II, vùng III, vùng IV áp dụng mức lương tối thiểu vùng mới từ 01/01/2027: TẠI ĐÂY

>> Tải về: Bảng lương chính thức đối với CBCCVC và LLVT tăng 8%

>> Tải về: File tổng hợp phụ cấp cho các chức danh ở thôn, tổ dân phố trên 34 tỉnh thành (bao gồm khoản tiền cụ thể)

>> Nghị định tăng lương cơ sở 01/7/2026: tải về

>> Nghị định tăng lương hưu 01/7/2026: tải về

>> File excel tính thuế TNCN 01/01/2026 theo biểu thuế 05 bậc mới nhất: tại đây

>> Tính lương Gross - Net theo biểu thuế và mức lương mới từ 01/01/2026 tại đây

Tại đây >>Toàn bộ mức phụ cấp đặc biệt từ ngày 01/01/2026.

Tại đây >> Toàn bộ hệ số phụ cấp khu vực từ ngày 01/01/2026.

Xem thêm các thông tin khác tại đây:

>> Từ 20/7/2026 phụ cấp mỗi tháng 7.084.000 đồng đối với Trưởng thôn, Tổ trưởng TDP

>> Công bố Lịch chi trả lương hưu tháng 8 năm 2026 ở từng tỉnh/thành (bao gồm nhận tiền mặt và nhận qua tài khoản)

>> Từ 01/01/2027 thay thế mức lương tối thiểu vùng mới cho toàn bộ NLĐ từ 5.310.000 lên 5.700.000 đồng/tháng (tăng 390.000 đồng)

>> Chốt bảng phụ cấp mới từ 20/7/2026 đối với Trưởng thôn, Tổ trưởng TDP; Bí thư; Trưởng ban CTMT

>> Nghị quyết 22/2026/NQ-HĐND mức phụ cấp MỚI cho Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố, Bí thư Chi bộ và Trưởng ban CTMT ở thôn, tổ dân phố

>> Bảng phụ cấp từ 01/7/2026 đối với 10 chức danh ở thôn, tổ dân phố

>> Công văn 1880/CMA-NVDTPC hướng dẫn gia hạn nộp thuế năm 2026

>> Công văn 4527/CT-PC năm 2026 cắt giảm thủ tục về thuế

>> HỎA TỐC: Công văn 814/TTg-TCCV năm 2026 hướng dẫn sáp nhập cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, thường xuyên, giáo dục nghề nghiệp công lập cấp tỉnh, cấp xã

>> Chốt Lịch chi trả lương hưu tháng 8/2026 người lao động ở HCM

>> Bảng phụ cấp mới đối với 07 chức danh tham gia hoạt động ở mỗi ấp, khu phố

>> Hướng dẫn sáp nhập cơ sở giáo dục mầm non, TH, THCS, THPT và trường chuyên biệt công lập

>> Đã có Lịch chi trả lương hưu tháng 8 năm 2026

>> Chốt mức phụ cấp mới 4.554.000 đồng/tháng mỗi Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố, Bí thư chi bộ

>> Chính thức phụ cấp mỗi tháng 6.831.000 đồng cho Bí thư, Trưởng ấp ở ấp, khu vực

>> Bảng phụ cấp mới Trưởng ấp, Bí thư chi bộ hoặc Bí thư tổ chức Đảng, Trưởng Ban CTMT ở ấp, khu phố

Danh mục địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu vùng mới từ 01/01/2027 theo Dự thảo Nghị định ra sao?

Danh mục địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu vùng mới từ 01/01/2027 theo Dự thảo Nghị định ra sao? (Hình từ Internet)

Lương tối thiểu có phải là lương thực nhận không?

Lương tối thiểu không phải là số tiền thực nhận hàng tháng.

Lương tối thiểu là mức lương thấp nhất được trả cho người lao động làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường. Đây là mức sàn do Nhà nước quy định nhằm bảo vệ người lao động, đảm bảo doanh nghiệp không trả lương thấp hơn mức tối thiểu cho công việc đơn giản nhất.

(Căn cứ Điều 91 Bộ luật Lao động 2019)

Trong khi đó, lương thực nhận là số tiền người lao động thực tế nhận được sau khi đã cộng tiền lương, phụ cấp, các khoản bổ sung khác (nếu có) và trừ đi các nghĩa vụ bắt buộc như BHXH, BHYT, BHTN và thuế thu nhập cá nhân theo quy định.

(Căn cứ Điều 90 Bộ luật Lao động 2019)

Vì vậy, có thể hiểu đơn giản rằng lương tối thiểu chỉ là mức sàn pháp lý, còn lương thực nhận mới là thu nhập thực tế của người lao động, chịu ảnh hưởng bởi năng lực, vị trí công việc và chính sách trả lương của doanh nghiệp.

Hợp đồng lao động vô hiệu từng phần do trả lương thấp hơn lương tối thiểu vùng xử lý như thế nào?

Tại Điều 9 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định xử lý hợp đồng lao động vô hiệu từng phần như sau:

Việc xử lý hợp đồng lao động vô hiệu từng phần tại khoản 1 Điều 51 của Bộ luật Lao động được quy định như sau:

- Khi hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu từng phần, người sử dụng lao động và người lao động tiến hành sửa đổi, bổ sung phần của hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu cho phù hợp với thỏa ước lao động tập thể và pháp luật.

- Quyền, nghĩa vụ và lợi ích của hai bên trong thời gian từ khi bắt đầu làm việc theo hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu từng phần đến khi hợp đồng lao động được sửa đổi, bổ sung thì được giải quyết theo thỏa ước lao động tập thể đang áp dụng, trường hợp không có thỏa ước lao động tập thể thì thực hiện theo quy định của pháp luật.

Trường hợp hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu có tiền lương thấp hơn so với quy định của pháp luật về lao động, thỏa ước lao động tập thể đang áp dụng thì hai bên phải thỏa thuận lại mức lương cho đúng quy định và người sử dụng lao động có trách nhiệm xác định phần chênh lệch giữa tiền lương đã thỏa thuận lại so với tiền lương trong hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu để hoàn trả cho người lao động tương ứng với thời gian làm việc thực tế theo hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu.

- Trường hợp hai bên không thống nhất sửa đổi, bổ sung các nội dung đã bị tuyên bố vô hiệu thì:

+ Thực hiện chấm dứt hợp đồng lao động;

+ Quyền, nghĩa vụ, lợi ích của hai bên từ khi bắt đầu làm việc theo hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu từng phần đến khi chấm dứt hợp đồng lao động được thực hiện theo khoản 2 Điều này;

+ Giải quyết chế độ trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 8 Nghị định này;

+ Thời gian làm việc của người lao động theo hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu được tính là thời gian người lao động làm việc cho người sử dụng lao động để làm căn cứ thực hiện chế độ theo quy định của pháp luật về lao động.

- Các vấn đề khác liên quan đến việc xử lý hợp đồng lao động vô hiệu từng phần thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.


Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Lương thưởng Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Chuyển lương cũ xếp lương mới cho CBCCVC và LLVT đảm bảo không thấp hơn mức lương hiện hưởng sẽ bao gồm 05 bảng lương áp dụng cho các đối tượng cụ thể nào?

Việc chuyển xếp lương từ mức lương cũ sang mức lương mới đối với CBCCVC và lực lượng vũ trang được thực hiện theo nguyên tắc bảo đảm không thấp hơn mức lương hiện hưởng. Vậy 05 bảng lương mới được áp dụng cho những đối tượng cụ thể nào?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Nghị định Chính phủ 02/10/2026: Toàn bộ CBCC cấp xã được hưởng tiền lương tăng thêm, thu nhập tăng thêm theo chính sách của địa phương sẽ được áp dụng mức phụ cấp công vụ là bao nhiêu?

Nghị định 381/2026/NĐ-CP trường hợp cán bộ công chức cấp xã được hưởng tiền lương tăng thêm, thu nhập tăng thêm theo chính sách của hội đồng nhân dân tỉnh, thành thì hưởng phụ cấp công vụ là bao nhiêu?