TOÀN VĂN Công văn 4527/CT-PC năm 2026 cắt giảm thủ tục về thuế theo Nghị quyết 66.16/2026?
Ngày 03/7/2026, Cục Thuế đã có Công văn 4527/CT-PC năm 2026 về Tài liệu tuyên truyền cắt giảm thủ tục về thuế theo quy định tại phụ lục I.9 ban hành kèm theo Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP.
>> TOÀN VĂN Công văn 4527/CT-PC năm 2026: TẠI ĐÂY
Thực hiện Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP ngày 07/4/2026 của Chính phủ về việc cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính và các quy định liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh nhằm hỗ trợ, giảm thiểu chỉ phí cho người dân và doanh nghiệp. Việc triển khai Mục D - Lĩnh vực thuế theo Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP là nhiệm vụ trọng tâm trong cải cách thủ tục hành chính, góp phần xây dựng hệ thống thuế hiện đại, minh bạch, hiệu quả.
Theo đó, để triển khai đồng bộ, hiệu quả, Cục Thuế đề nghị Chi cục Thuế Doanh .nghiệp lớn, Chi cục Thuế Thương mại điện tử và Thuế các tỉnh, thành phố triển khai một số nội dung sau:
- Tổ chức tuyên truyền sâu rộng và chỉ đạo các Thuế cơ sở triển khai công tác tuyên truyền, phổ biến các quy định về việc cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính và các quy định liên quan về thuế, phí đã được Quốc hội, Chính phủ và Bộ Tài chính ban hành (Tài liệu tuyên truyên kèm theo).
- Chủ động lựa chọn, triển khai các hình thức tuyên truyền phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phương, ưu tiên các kênh điện tử, truyền thông đại chúng và các hình thức tuyên truyền trực tiếp tại cơ sở để nâng cáo khả năng tiếp cận thông tin của người nộp thuế.
- Tăng cường công tác hướng dẫn, kịp thời giải đáp và tháo gỡ các vướng mắc phát sinh của người nộp thuế; tập trung phố biển, làm rõ các quy định về đối tượng áp dụng, hồ sơ và thủ tục hành chính liên quan nhằm hỗ trợ tối đa cho người nộp thuế thực hiện đúng quy định.
Lưu ý: Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP hướng dẫn cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính về thuế theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP. Tuy nhiên, hiện hành Nghị định 126/2020/NĐ-CP đã hết hiệu lực từ ngày 01/07/2026 và được thay thế bởi Nghị định 252/2026/NĐ-CP.
>> Tải Mẫu 03/TNCN mẫu chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân: TẠI ĐÂY
>> Mẫu đơn xin miễn thuế thu nhập cá nhân mới nhất hiện nay Tại đây
Tải về >> Mẫu 02/QTT-TNCN Tờ khai quyết toán thuế TNCN
>> Tải Mẫu 05/QTT-TNCN Tờ khai quyết toán thuế TNCN năm 2026: TẠI ĐÂY
>> Tải Mẫu 03-ĐKT Tờ khai đăng ký thuế cho HKD, CNKD: TẠI ĐÂY
>> Tải Mẫu tờ khai đăng ký thuế đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương tiền công: TẠI ĐÂY
Tải về >> Mẫu 20-ĐKT Tờ khai đăng ký thuế dùng cho cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp đăng ký thuế, thay đổi thông tin người phụ thuộc.
>> Tải Mẫu 03-ĐKT Tờ khai đăng ký thuế cho HKD, CNKD: TẠI ĐÂY
>> Tải Mẫu tờ khai đăng ký người phụ thuộc áp dụng từ 01/7/2026: TẠI ĐÂY
>> Tải Mẫu Bảng kê khai người phải trực tiếp nuôi dưỡng áp dụng từ 01/7/2026: TẠI ĐÂY
>> Tải Mẫu tờ khai đăng ký thuế dành cho tổ chức, cá nhân khấu trừ, nộp thay thuế áp dụng từ 01/7/2026: TẠI ĐÂY
Xem thêm các thông tin khác tại đây:
>> Công văn 1880/CMA-NVDTPC hướng dẫn gia hạn nộp thuế năm 2026
>> Chốt Lịch chi trả lương hưu tháng 8/2026 người lao động ở HCM
>> Bảng phụ cấp từ 01/7/2026 đối với 10 chức danh ở thôn, tổ dân phố
>> Bảng phụ cấp mới đối với 07 chức danh tham gia hoạt động ở mỗi ấp, khu phố
>> Hướng dẫn sáp nhập cơ sở giáo dục mầm non, TH, THCS, THPT và trường chuyên biệt công lập
>> Đã có Lịch chi trả lương hưu tháng 8 năm 2026
>> Chốt mức phụ cấp mới 4.554.000 đồng/tháng mỗi Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố, Bí thư chi bộ
>> Chính thức phụ cấp mỗi tháng 6.831.000 đồng cho Bí thư, Trưởng ấp ở ấp, khu vực
>> Bảng phụ cấp mới Trưởng ấp, Bí thư chi bộ hoặc Bí thư tổ chức Đảng, Trưởng Ban CTMT ở ấp, khu phố

TOÀN VĂN Công văn 4527/CT-PC năm 2026 cắt giảm thủ tục về thuế theo Nghị quyết 66.16/2026? (Hình từ Internet)
Thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương tiền công (của cá nhân cư trú) được tính theo công thức nào?
Theo quy định tại Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, đối với thu nhập từ tiền lương tiền công của cá nhân cư trú được xác định như sau:
Thuế thu nhập cá nhân = Thu nhập tính thuế x Thuế suất
Trong đó:
- Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - Các khoản giảm trừ
- Các khoản giảm trừ gồm:
+ Các khoản đóng góp BHXH, BHYT, BHTN, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ không vượt quá mức do Chính phủ quy định
+ Giảm trừ gia cảnh với mức 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm) đối với bản thân người nộp thuế và 6,2 triệu đồng/tháng đối với mỗi người phụ thuộc
+ Giảm trừ đối với các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo và các khoản giảm trừ khác
- Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập - Các khoản được miễn
- Tổng thu nhập: Là thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm:
+ Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;
+ Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức;
+ Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.
- Các khoản được miễn quy định tại Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025
- Thuế suất lũy tiến: Áp dụng theo biểu thuế TNCN 5 bậc như sau:
Bậc thuế | Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng) | Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng) | Thuế suất (%) |
1 | Đến 120 | Đến 10 | 5 |
2 | Trên 120 đến 360 | Trên 10 đến 30 | 10 |
3 | Trên 360 đến 720 | Trên 30 đến 60 | 20 |
4 | Trên 720 đến 1.200 | Trên 60 đến 100 | 30 |
5 | Trên 1.200 | Trên 100 | 35 |
Ai phải nộp thuế thu nhập cá nhân?
Tại Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, người nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.
- Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
+ Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong 01 năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;
+ Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.
- Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện trên.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];