Cán bộ công chức xã được hưởng chênh lệch cho bằng phụ cấp công vụ 55% trong trường hợp nào?

11:40 | 09/10/2026
Theo Nghị định 381/2026/NĐ-CP quy định cán bộ công chức xã được hưởng chênh lệch cho bằng phụ cấp công vụ 55% trong trường hợp nào?
Nội dung chính
  1. Cán bộ công chức xã được hưởng chênh lệch cho bằng phụ cấp công vụ 55% trong trường hợp nào?
  2. Cán bộ, công chức cấp xã không được tính hưởng phụ cấp công vụ trong các khoảng thời gian nào?
  3. Nguyên tắc xếp ngạch công chức theo vị trí việc làm gồm những gì?
  4. Trách nhiệm hướng dẫn Quản lý hồ sơ cán bộ công chức thuộc về ai?

Cán bộ công chức xã được hưởng chênh lệch cho bằng phụ cấp công vụ 55% trong trường hợp nào?

Theo Điều 3, Điều 6 Nghị định 381/2026/NĐ-CP có quy định về mức phụ cấp công vụ.

Theo đó, cán bộ công chức xã được hưởng chênh lệch cho bằng phụ cấp công vụ 55% trong trường hợp:

- Cán bộ, công chức cấp xã áp dụng mức phụ cấp công vụ quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 3 Nghị định 381/2026/NĐ-CP mà trong thời gian từ ngày 01/7/2026 đến khi Nghị định 381/2026/NĐ-CP có hiệu lực đã hưởng mức phụ cấp công vụ thấp hơn mức phụ cấp công vụ 55%.

- Cán bộ, công chức cấp xã tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 381/2026/NĐ-CP được hưởng mức tiền lương, thu nhập tăng thêm thấp hơn mức phụ cấp công vụ 55%.

Lưu ý: Nghị định 381/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ 02/10/2026. Riêng các mức phụ cấp công vụ có hiệu lực từ 01/7/2026.

Cán bộ công chức xã được hưởng chênh lệch cho bằng phụ cấp công vụ 55% trong trường hợp nào?

Cán bộ công chức xã được hưởng chênh lệch cho bằng phụ cấp công vụ 55% trong trường hợp nào? (Hình từ Internet)

Cán bộ, công chức cấp xã không được tính hưởng phụ cấp công vụ trong các khoảng thời gian nào?

Theo Điều 4 Nghị định 381/2026/NĐ-CP quy định 4 khoảng thời gian không được tính hưởng phụ cấp công vụ, bao gồm:

- Thời gian đi công tác, làm việc học tập ở nước ngoài được hưởng 40% tiền lương theo quy định tại khoản 4 Điều 8 Nghị định 204/2004/NĐ-CP;

- Thời gian nghỉ việc không hưởng lương liên tục từ 01 tháng trở lên;

- Thời gian nghỉ việc hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;

- Thời gian bị tạm đình chỉ công tác hoặc bị tạm giữ, tạm giam.

Nguyên tắc xếp ngạch công chức theo vị trí việc làm gồm những gì?

Điều 9 Nghị định 361/2025/NĐ-CP quy định nguyên tắc xếp ngạch công chức theo vị trí việc làm gồm:

- Công chức được bố trí vào vị trí việc làm nào thì xếp ngạch tương ứng theo vị trí việc làm đó. Việc xếp ngạch công chức theo vị trí việc làm đối với công chức chuyên môn, nghiệp vụ phải căn cứ bản mô tả công việc, khung năng lực của vị trí việc làm;

- Công chức được bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý là cấp phó của người đứng đầu trong cơ quan, tổ chức (không áp dụng đối với vị trí việc làm công chức là Thứ trưởng và tương đương), cấp trưởng, cấp phó các tổ chức thuộc và trực thuộc trong cơ quan, tổ chức khi xếp vào ngạch theo vị trí việc làm quy định tại Nghị định này phải đáp ứng yêu cầu của vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ ở ngạch tương ứng được sử dụng tại cơ quan, tổ chức mình;

- Việc xếp ngạch công chức theo vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý là người đứng đầu không áp dụng đối với người được giao quyền;

- Việc xếp ngạch công chức theo vị trí việc làm quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 9 Nghị định 361/2025/NĐ-CP phải bảo đảm thực hiện đúng tỷ lệ do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm quyết định quy định tại khoản 5 Điều 7, khoản 4 Điều 8 Nghị định 361/2025/NĐ-CP.

(khoản 1 Điều 9 Nghị định 361/2025/NĐ-CP)

Trách nhiệm hướng dẫn Quản lý hồ sơ cán bộ công chức thuộc về ai?

Điều 42 Luật Cán bộ, công chức 2025 quy định trách nhiệm quản lý hồ sơ cán bộ công chức thuộc về cơ quan có thẩm quyền của Đảng Cộng sản Việt Nam hướng dẫn việc lập, quản lý hồ sơ cán bộ, công chức thuộc quyền quản lý.

Cụ thể:

Hồ sơ và quản lý hồ sơ cán bộ, công chức

- Hồ sơ cán bộ, công chức bao gồm hồ sơ giấy và hồ sơ điện tử, được quản lý trên hệ thống thông tin về cán bộ, công chức và được phê duyệt, cập nhật vào cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức. Hồ sơ cán bộ, công chức phải có đầy đủ thành phần theo quy định, bảo đảm chính xác diễn biến, quá trình công tác của cán bộ, công chức và được lưu trữ theo quy định của pháp luật.

- Cán bộ, công chức có trách nhiệm bổ sung thông tin cá nhân theo quy định khi có thay đổi; cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt, cập nhật vào hồ sơ cán bộ, công chức và đồng bộ với cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức.

- Cơ quan có thẩm quyền của Đảng Cộng sản Việt Nam hướng dẫn việc lập, quản lý hồ sơ cán bộ, công chức thuộc quyền quản lý.

(khoản 3 Điều 42 Luật Cán bộ, công chức 2025)

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Lương thưởng Xem thêm

Bài viết mới nhất