Thay thế mức lương tối thiểu vùng mới từ 01/01/2027 cho mỗi NLĐ từ 3.700.000 lên 4.040.000 (tức tăng 9,2%) khi làm việc ở vùng mấy theo Dự thảo?

Nguyễn Thị Thu Phương 339 lượt xem
06:00 | 02/08/2026
Theo dự kiến từ 01/01/2027 tăng lương tối thiểu vùng mới cho toàn bộ NLĐ từ 3.700.000 lên 4.040.000 (tăng 340.000 đồng) khi thuộc trường hợp nào?
Nội dung chính
  1. Thay thế mức lương tối thiểu vùng mới từ 01/01/2027 cho mỗi NLĐ từ 3.700.000 lên 4.040.000 (tức tăng 9,2%) khi làm việc ở vùng mấy theo Dự thảo?
  2. Từ 10/9/2026, doanh nghiệp có hành vi vi phạm nào về tiền lương sẽ bị phạt như thế nào và biện pháp khắc phục?
  3. Khoảng thời gian nào được tính vào thời gian làm việc và được trả lương?

Thay thế mức lương tối thiểu vùng mới từ 01/01/2027 cho mỗi NLĐ từ 3.700.000 lên 4.040.000 (tức tăng 9,2%) khi làm việc ở vùng mấy theo Dự thảo?

Bộ Nội vụ đã công bố Dự thảo Nghị định quy định mức tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động thay thế Nghị định 293/2025/NĐ-CP.

Tải về >> Dự thảo Nghị định tăng lương tối thiểu vùng

Cụ thể, theo Điều 3 dự thảo Nghị định tăng lương tối thiểu vùng cho lao động hợp đồng thay thế Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu tháng và mức lương tối thiểu giờ đối với người lao động làm việc cho người sử dụng lao động theo vùng như sau:

Vùng

Lương tối thiểu hiện hành (đồng/tháng)

Lương tối thiểu từ 01/01/2027 (Dự kiến)

Mức tăng

Vùng I

5.310.000

5.700.000

+390.000 (≈ 7,3%)

Vùng II

4.730.000

5.080.000

+350.000 (≈ 7,4%)

Vùng III

4.140.000

4.450.000

+310.000 (≈ 7,5%)

Vùng IV

3.700.000

4.040.000

+340.000 (≈ 9,2%)

Theo đó, hiện nay NLĐ tại vùng 4 đang được áp dụng mức lương tối thiểu 3.700.000 đồng/tháng. Tuy nhiên từ 01/01/2027 nếu Dự thảo Nghị định có hiệu lực thì NLĐ tại vùng 4 sẽ được áp dụng mức lương tối thiểu 4.040.000 đồng/tháng.

Như vậy, từ 01/01/2027 sẽ thay thế mức lương tối thiểu 3.700.000 đồng/tháng lên 4.040.000 đồng/tháng (tăng 9,2%) cho toàn bộ NLĐ làm việc tại vùng 4.

>> Xem chi tiết Danh mục địa bàn vùng I, vùng II, vùng III, vùng IV áp dụng mức lương tối thiểu vùng mới từ 01/01/2027: TẠI ĐÂY

>> Tải về: Bảng lương chính thức đối với CBCCVC và LLVT tăng 8%

>> Tải về: File tổng hợp phụ cấp cho các chức danh ở thôn, tổ dân phố trên 34 tỉnh thành (bao gồm khoản tiền cụ thể)

>> Nghị định tăng lương cơ sở 01/7/2026: tải về

>> Nghị định tăng lương hưu 01/7/2026: tải về

>> File excel tính thuế TNCN 01/01/2026 theo biểu thuế 05 bậc mới nhất: tại đây

>> Tính lương Gross - Net theo biểu thuế và mức lương mới từ 01/01/2026 tại đây

Tại đây >>Toàn bộ mức phụ cấp đặc biệt từ ngày 01/01/2026.

Tại đây >> Toàn bộ hệ số phụ cấp khu vực từ ngày 01/01/2026.

Xem thêm các thông tin khác tại đây:

>> Thay thế mức lương tối thiểu vùng mới từ 01/01/2027 cho mỗi NLĐ từ 3.700.000 lên 4.040.000 (tức tăng 9,2%)

>> Chính thức giáo viên được tặng 2 triệu đồng trước ngày 29/12 Âm lịch dịp Tết nguyên đán Đinh Mùi 2027

>> NSNN hỗ trợ thêm mỗi giáo viên thêm 800.000 đồng/tháng (ngoài tiền lương) từ 01/8/2026

>> Mỗi hộ gia đình được tặng 800.000 đồng (tiền mặt) dịp Tết Nguyên đán Đinh Mùi 2027

>> Mỗi cá nhân được nhận 3.000.000 đồng tiền mặt kỷ niệm 81 năm ngày Quốc khánh 02/9/1945-02/9/2026 hoàn thành trước ngày 01/9/2026

>> Chi tặng 3.500.000 đồng (gồm 3 triệu đồng tiền mặt và phần quà trị giá 500.000 đồng) từ lãnh đạo tỉnh cho mỗi cá nhân dịp Tết Nguyên đán và ngày Thương binh - Liệt sĩ

>> Thống nhất từ 01/8/2026 cho giáo viên được nhận thêm 800.000 đồng/tháng ngoài tiền lương từ nguồn NSNN

>> Chi tặng 1.000.000 đồng tiền mặt cho mỗi trẻ em là con của NLĐ dịp Tết Trung thu 2026

>> Thông báo chính thức Lịch nghỉ lễ Quốc Khánh 02/9/2026 từ Bộ Nội vụ cho toàn bộ CBCCVC và NLĐ trên cả nước

>> Tết Nguyên đán Đinh Mùi 2027: Chi tặng 500.000 đồng tiền mặt cho toàn thể người lao động đang hưởng lương hưu

Thay thế mức lương tối thiểu vùng mới từ 01/01/2027 cho mỗi NLĐ từ 3.700.000 lên 4.040.000 (tức tăng 9,2%) khi làm việc ở vùng mấy theo Dự thảo?

Thay thế mức lương tối thiểu vùng mới từ 01/01/2027 cho mỗi NLĐ từ 3.700.000 lên 4.040.000 (tức tăng 9,2%) khi làm việc ở vùng mấy theo Dự thảo? (Hình từ Internet)

Từ 10/9/2026, doanh nghiệp có hành vi vi phạm nào về tiền lương sẽ bị phạt như thế nào và biện pháp khắc phục?

Theo Điều 23 Nghị định 283/2026/NĐ-CP (có hiệu lực từ 10/9/2026) quy định mức phạt hành vi vi phạm quy định về tiền lương của người sử dụng lao động như sau:

(1) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:

- Không công bố công khai tại nơi làm việc trước khi thực hiện: thang lương, bảng lương; mức lao động; quy chế thưởng;

- Không xây dựng thang lương, bảng lương hoặc định mức lao động; không áp dụng thử mức lao động trước khi ban hành chính thức;

- Không tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở khi xây dựng thang lương, bảng lương; định mức lao động; quy chế thưởng;

- Không thông báo bảng kê trả lương hoặc có thông báo bảng kê trả lương cho người lao động nhưng không đúng theo quy định;

- Không trả lương bình đẳng hoặc phân biệt giới tính đối với người lao động làm công việc có giá trị như nhau.

(2) Phạt tiền đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi: trả lương không đúng hạn theo quy định của pháp luật; không trả hoặc trả không đủ tiền lương cho người lao động theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động; không trả hoặc trả không đủ tiền lương làm thêm giờ; không trả hoặc trả không đủ tiền lương làm việc vào ban đêm; không trả hoặc trả không đủ tiền lương ngừng việc cho người lao động theo quy định của pháp luật; hạn chế hoặc can thiệp vào quyền tự quyết chi tiêu lương của người lao động; ép buộc người lao động chi tiêu lương vào việc mua hàng hóa, sử dụng dịch vụ của người sử dụng lao động hoặc của đơn vị khác mà người sử dụng lao động chỉ định; khấu trừ tiền lương của người lao động không đúng quy định của pháp luật; không trả hoặc trả không đủ tiền lương theo quy định cho người lao động khi tạm thời chuyển người lao động sang làm công việc khác so với hợp đồng lao động hoặc trong thời gian đình công; không trả hoặc trả không đủ tiền lương của người lao động trong những ngày chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm khi người lao động thôi việc, bị mất việc làm; không tạm ứng hoặc tạm ứng không đủ tiền lương cho người lao động trong thời gian bị tạm đình chỉ công việc theo quy định của pháp luật; không trả đủ tiền lương cho người lao động cho thời gian bị tạm đình chỉ công việc trong trường hợp người lao động không bị xử lý kỷ luật lao động theo một trong các mức sau đây:

- Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;

- Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;

- Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động;

- Từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động;

- Từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với vi phạm từ 301 người lao động trở lên.

(3) Phạt tiền đối với người sử dụng lao động khi có hành vi trả lương cho người lao động thấp hơn mức lương tối thiểu do Chính phủ quy định theo các mức sau đây:

- Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;

- Từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;

- Từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người lao động trở lên.

(4) Phạt tiền đối với người sử dụng lao động khi có hành vi không trả hoặc trả không đủ cùng lúc với kỳ trả lương một khoản tiền cho người lao động tương đương với mức người sử dụng lao động đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật theo một trong các mức sau đây:

- Từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;

- Từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;

- Từ 8.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động;

- Từ 12.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động;

- Từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với vi phạm từ 301 người lao động trở lên.

(5) Biện pháp khắc phục hậu quả

- Buộc người sử dụng lao động trả đủ tiền lương cộng với khoản tiền lãi của số tiền lương chậm trả, trả thiếu cho người lao động tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 23 Nghị định 283/2026/NĐ-CP

- Buộc người sử dụng lao động trả đủ khoản tiền tương đương với mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cộng với khoản tiền lãi của số tiền đó tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt cho người lao động đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều 23 Nghị định 283/2026/NĐ-CP.

Lưu ý: Theo Điều 7 Nghị định 283/2026/NĐ-CP, mức phạt trên áp dụng đối với cá nhân, trường hợp người sử dụng lao động là tổ chức thì mức phạt gấp 2 lần cá nhân.

Khoảng thời gian nào được tính vào thời gian làm việc và được trả lương?

Theo Điều 58 Nghị định 145/2020/NĐ-CP về thời giờ được tính vào thời giờ làm việc được hưởng lương, bao gồm:

(1) Nghỉ giữa giờ quy định khoản 2 Điều 64 Nghị định 145/2020/NĐ-CP

(2) Nghỉ giải lao theo tính chất của công việc.

(3) Nghỉ cần thiết trong quá trình lao động đã được tính trong định mức lao động cho nhu cầu sinh lý tự nhiên của con người.

(4) Thời giờ nghỉ đối với lao động nữ khi mang thai hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi, trong thời gian hành kinh theo quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều 137 Bộ luật Lao động 2019.

(5) Thời giờ phải ngừng việc không do lỗi của người lao động.

(6) Thời giờ hội họp, học tập, tập huấn do yêu cầu của người sử dụng lao động hoặc được người sử dụng lao động đồng ý.

(7) Thời giờ người học nghề, tập nghề trực tiếp hoặc tham gia lao động theo quy định tại khoản 5 Điều 61 Bộ luật Lao động 2019.

(8) Thời giờ mà người lao động là thành viên ban lãnh đạo của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở được sử dụng để thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 176 Bộ luật Lao động 2019

(9) khoa để xác định mức độ suy giảm khả năng lao động do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, nếu thời giờ đó được thực hiện theo sự bố trí hoặc do yêu cầu của người sử dụng lao động.

(10) Thời giờ đăng ký, khám, kiểm tra sức khỏe nghĩa vụ quân sự, nếu thời giờ đó được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật về nghĩa vụ quân sự.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Lương thưởng Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Quy định về nâng bậc lương trước thời hạn cho CBCCVC năm 2026 ra sao?

Năm 2026, cán bộ, công chức, viên chức có thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ có thể được xét nâng bậc lương trước thời hạn nếu đáp ứng đủ điều kiện theo quy định. Vậy điều kiện và thời gian được nâng trước hạn được xác định như thế nào?

Lao Động Tiền Lương
Nghị định Chính phủ 02/10/2026: Toàn bộ CBCC cấp xã được hưởng tiền lương tăng thêm, thu nhập tăng thêm theo chính sách của địa phương sẽ được áp dụng mức phụ cấp công vụ là bao nhiêu?

Nghị định 381/2026/NĐ-CP trường hợp cán bộ công chức cấp xã được hưởng tiền lương tăng thêm, thu nhập tăng thêm theo chính sách của hội đồng nhân dân tỉnh, thành thì hưởng phụ cấp công vụ là bao nhiêu?

Lao Động Tiền Lương
Chuyển lương cũ xếp lương mới cho CBCCVC và LLVT đảm bảo không thấp hơn mức lương hiện hưởng sẽ bao gồm 05 bảng lương áp dụng cho các đối tượng cụ thể nào?

Việc chuyển xếp lương từ mức lương cũ sang mức lương mới đối với CBCCVC và lực lượng vũ trang được thực hiện theo nguyên tắc bảo đảm không thấp hơn mức lương hiện hưởng. Vậy 05 bảng lương mới được áp dụng cho những đối tượng cụ thể nào?

Bài viết mới nhất