03 Công thức tính tiền lương, phụ cấp trong Công an nhân dân theo mức lương cơ sở 2.530.000 đồng?
Ngày 5/6/2026, Bộ Công An đã ban hành Thông tư 82/2026/TT-BCA quy định mức lương cơ sở Công an nhân dân, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
Tải về >> Thông tư 82/2026/TT-BCA
Tại tại Điều 4 Thông tư 82/2026/TT-BCA quy định cách tính các mức tiền theo mức lương cơ sở từ 1/7/2026 như sau:
Mức tiền được thực hiện từ ngày 01/7/2026 = Mức lương cơ sở (2.530.000đồng/tháng) x Hệ số hiện hưởng |
Riêng hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ và học viên Công an nhân dân hưởng sinh hoạt phí, mức phụ cấp khu vực (nếu có) được tính trên mức phụ cấp của cấp bậc hàm Binh nhì, hệ số 0,40; cụ thể:
Mức tiền phụ cấp khu vực được = Mức lương cơ sở (2.530.000 đồng/tháng) x 0,40 x Hệ số phụ cấp khu vực hiện hưởng thực hiện từ ngày 01/7/2026 |
Các chế độ quy định bằng tỷ lệ phần trăm (%) mức lương cấp bậc, chức vụ hoặc phụ cấp cấp bậc hàm
Mức tiền được thực hiện từ ngày 01/7/2026 = [ Mức lương cấp bậc, ngạch bậc (hoặc mức phụ cấp cấp bậc hàm), thực hiện từ ngày 01/7/2026 + Mức phụ cấp chức vụ, thực hiện từ ngày 01/7/2026 (nếu có) + Mức phụ cấp thâm niên vượt khung, thực hiện từ ngày 01/7/2026 (nếu có) ] X Tỷ lệ phần trăm (%) được hưởng |
* Đối với các khoản trợ cấp, phụ cấp, bồi dưỡng quy định bằng mức tiền tuyệt đối thì giữ nguyên theo quy định hiện hành.
* Các trường hợp đi công tác, học tập ở nước ngoài thì tỷ lệ phần trăm (%) mức tiền lương để lại cho gia đình được tính theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều này. Khi về nước, được bố trí công tác từ tháng nào thì được hưởng đủ tiền lương, phụ cấp từ tháng đó.
* Việc tính các chế độ bảo hiểm xã hội và ưu đãi người có công với cách mạng; chế độ xuất ngũ, thôi việc, chuyển ngành đối với sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ, công nhân công an, lao động hợp đồng, cán bộ tạm tuyển và học viên Công an nhân dân, Bộ Công an có hướng dẫn riêng.
* Đối với các trường hợp có thời gian làm việc không trọn tháng hoặc được hưởng chế độ tiền lương, phụ cấp không trọn tháng thì thực hiện như sau: Nếu thời gian làm việc hoặc thời gian được hưởng chế độ từ 15 ngày trở lên thì tính hưởng cả tháng; nếu dưới 15 ngày thì tính hưởng nửa tháng.
>> Tải về: Bảng lương chính thức đối với CBCCVC và LLVT tăng 8%
>> Nghị định tăng lương cơ sở 01/7/2026: tải về
>> Nghị định tăng lương hưu 01/7/2026: tải về
>> File excel tính thuế TNCN 01/01/2026 theo biểu thuế 05 bậc mới nhất: tại đây
>> Tính lương Gross - Net theo biểu thuế và mức lương mới từ 01/01/2026 tại đây
Tại đây >>Toàn bộ mức phụ cấp đặc biệt từ ngày 01/01/2026.
Tại đây >> Toàn bộ hệ số phụ cấp khu vực từ ngày 01/01/2026.

03 Công thức tính tiền lương, phụ cấp trong Công an nhân dân theo mức lương cơ sở 2.530.000 đồng? (Hình từ Internet)
Bảng lương Công an nhân dân từ ngày 01/7/2026 theo lương cơ sở 2,53 triệu đồng ra sao?
Ngày 15/5/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ công chức viên chức và lực lượng vũ trang.
Theo đó, mức lương cơ sở chính thức áp dụng từ 1/7/2026 là 2.530.000 đồng/tháng.
Mức lương của Công an nhân dân được tính như sau:
Mức lương = Mức lương cơ sở x Hệ số lương hiện hưởng
Theo Mục 1 Bảng 6 ban hành kèm Nghị định 204/2004/NĐ-CP quy định hệ số lương Công an nhân dân thì bảng lương Công an nhân dân theo cấp bậc quân hàm từ ngày 01/7/2026 như sau:
*Bảng lương công an theo cấp bậc hàm:
STT | Cấp bậc quân hàm | Hệ số lương | Mức lương từ 01/7/2026 |
1 | Đại tướng | 10.4 | 26.312.000 |
2 | Thượng tướng | 9.8 | 24.794.000 |
3 | Trung tướng | 9.2 | 23.276.000 |
4 | Thiếu tướng | 8.6 | 21.758.000 |
5 | Đại tá | 8 | 20.240.000 |
6 | Thượng tá | 7.3 | 18.469.000 |
7 | Trung tá | 6.6 | 16.698.000 |
8 | Thiếu tá | 6 | 15.180.000 |
9 | Đại úy | 5.4 | 13.662.000 |
10 | Thượng úy | 5 | 12.650.000 |
11 | Trung úy | 4.6 | 11.638.000 |
12 | Thiếu úy | 4.2 | 10.626.000 |
13 | Thượng sĩ | 3.8 | 9.614.000 |
14 | Trung sĩ | 3.5 | 8.855.000 |
15 | Hạ sĩ | 3.2 | 8.096.000 |
*Bảng nâng lương sĩ quan công an nhân dân
Cấp bậc quân hàm | Hệ số nâng lương lần 1 | Mức lương nâng lần 1 | Hệ số nâng lương lần 2 |
Đại tướng | 11 | 27.830.000 | - |
Thượng tướng | 10.4 | 26.312.000 | - |
Trung tướng | 9.8 | 24.794.000 | - |
Thiếu tướng | 9.2 | 23.276.000 | - |
Đại tá | 8.4 | 21.252.000 | 8.6 |
Thượng tá | 7.7 | 19.481.000 | 8.1 |
Trung tá | 7 | 17.710.000 | 7.4 |
Thiếu tá | 6.4 | 16.192.000 | 6.8 |
Đại úy | 5.8 | 14.674.000 | 6.2 |
Thượng úy | 5.35 | 13.535.500 | 5.7 |
*Bảng lương chuyên môn kỹ thuật công an
Nhóm 1 | Mức lương từ 01/7/2026 | Nhóm 2 | Mức lương từ 01/7/2026 |
3.85 | 9.740.500 | 3.65 | 9.234.500 |
4.2 | 10.626.000 | 4 | 10.120.000 |
4.55 | 11.511.500 | 4.35 | 11.005.500 |
4.9 | 12.397.000 | 4.7 | 11.891.000 |
5.25 | 13.282.500 | 5.05 | 12.776.500 |
5.6 | 14.168.000 | 5.4 | 13.662.000 |
5.95 | 15.053.500 | 5.75 | 14.547.500 |
6.3 | 15.939.000 | 6.1 | 15.433.000 |
6.65 | 16.824.500 | 6.45 | 16.318.500 |
7 | 17.710.000 | 6.8 | 17.204.000 |
7.35 | 18.595.500 | 7.15 | 18.089.500 |
7.7 | 19.481.000 | 7.5 | 18.975.000 |
Lưu ý: Mức lương trên không bao gồm các khoản phụ cấp, trợ cấp,...
Sĩ quan Công an nhân dân có những nghĩa vụ và trách nhiệm nào?
Sĩ quan Công an nhân dân có những nghĩa vụ và trách nhiệm như sau:
- Tuyệt đối trung thành với Tổ quốc, Nhân dân, với Đảng và Nhà nước.
- Nghiêm chỉnh chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, điều lệnh Công an nhân dân, chỉ thị, mệnh lệnh của cấp trên.
- Trung thực, dũng cảm, cảnh giác, sẵn sàng chiến đấu, hoàn thành mọi nhiệm vụ được giao.
- Tôn trọng và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân; liên hệ chặt chẽ với Nhân dân; tận tụy phục vụ Nhân dân, kính trọng, lễ phép đối với Nhân dân.
- Thường xuyên học tập nâng cao trình độ chính trị, pháp luật, khoa học - kỹ thuật, chuyên môn, nghiệp vụ; rèn luyện phẩm chất cách mạng, ý thức tổ chức kỷ luật và thể lực.
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật và cấp trên về mệnh lệnh của mình, về việc chấp hành mệnh lệnh của cấp trên và việc thực hiện nhiệm vụ của cấp dưới thuộc quyền. Khi nhận mệnh lệnh của người chỉ huy, nếu có căn cứ cho là mệnh lệnh đó trái pháp luật thì phải báo cáo ngay với người ra mệnh lệnh; trường hợp vẫn phải chấp hành mệnh lệnh thì không phải chịu trách nhiệm về hậu quả của việc thi hành mệnh lệnh đó và báo cáo kịp thời lên cấp trên trực tiếp của người ra mệnh lệnh.
(Điều 31 Luật Công an nhân dân 2018)
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];