Chính thức: Từ 15/7/2026 Công an xã hưởng thêm 2.000.000 đồng/người/tháng áp dụng đến hết 31/12/2030 theo Nghị quyết 39 khi làm nhiệm vụ gì?

Phạm Tiến Đạt 2,470 lượt xem
08:56 | 06/07/2026
Nghị quyết 39: Công an xã được hỗ trợ thêm 2.000.000 đồng/người/tháng từ 15/7/2026 đến hết 31/12/2030 trong những trường hợp nào?
Nội dung chính
  1. Chính thức: Từ 15/7/2026 Công an xã hưởng thêm 2.000.000 đồng/người/tháng áp dụng đến hết 31/12/2030 theo Nghị quyết 39 khi làm nhiệm vụ gì?
  2. Bảng lương công an nhân dân từ 01/7/2026 ra sao?
  3. Thông tư 82/2026/TT-BCA quy định mức lương cơ sở Công an nhân dân từ 1/7/2026 ra sao?

Chính thức: Từ 15/7/2026 Công an xã hưởng thêm 2.000.000 đồng/người/tháng áp dụng đến hết 31/12/2030 theo Nghị quyết 39 khi làm nhiệm vụ gì?

Xét Tờ trình số 174/TTr-UBND ngày 17 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên về dự thảo Nghị quyết quy định mức hỗ trợ hoạt động phòng, chống tội phạm ma túy; người thực hiện công tác quản lý người sau cai nghiện ma túy và phong trào xây dựng xã, phường không ma túy trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; Báo cáo số 226/BC-UBND ngày 25 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên giải trình, làm rõ một số nội dung thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các Tổ đại biểu tại Kỳ họp thứ tư (Kỳ họp chuyên đề), Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa XV; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên ban hành Nghị quyết quy định mức hỗ trợ hoạt động phòng, chống tội phạm ma túy; người thực hiện công tác quản lý người sau cai nghiện ma túy và phong trào xây dựng xã, phường không ma túy trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2026 - 2030.

>> Xem chi tết Nghị quyết 39/2026/NQ-HĐND tại đây <<

Cán bộ, chiến sĩ Công an xã được phân công trực tiếp thực hiện công tác phòng, chống tội phạm ma túy được hưởng mức hỗ trợ 2.000.000 đồng/người/tháng. Số lượng cán bộ, chiến sĩ được hưởng hỗ trợ tại mỗi Công an cấp xã không quá 05 người/tháng.

Xem thêm các thông tin mới nhất:

>> Bảng phụ cấp mới năm 2026 theo trình độ ĐH, CĐ của Trưởng ấp, khóm, khu phố; Bí thư chi bộ và Trưởng Ban công tác Mặt trận

>> Chính thức: Năm học 2026 - 2027 mỗi học sinh THPT nhận 600.000 đồng/tháng nhận theo từng học kì

>> Trợ cấp nghỉ việc mới 2026 của Trưởng ấp, khu phố; Bí thư giữ chức danh tạm thời mà không đủ tiêu chuẩn để tái cử hoặc tham gia tái ứng cử nhưng không trúng cử

>> Trưởng ấp, trưởng khóm kiêm Bí thư chi bộ hưởng phụ cấp 14.345.100 đồng/tháng theo mức mới

>> Chính thức: Không trả thu nhập tăng thêm cho CBCCVC từ 01/7/2026 các mức 50% 70% và 100% mức lương theo ngạch, bậc, chức vụ

>> Chính thức cắt 800.000 đồng - 1.200.000 đồng/người/tháng đối với Cán bộ có trình độ Đại học, Cao đẳng

>> Năm học 2026 - 2027: Chính thức Giáo viên được hưởng thêm 3.000.000 đồng

>> Thống nhất áp dụng mức phụ cấp mới 2.500.000 đồng/tháng của Phó trưởng ấp, khóm, khu phố; Bí thư chi đoàn và 06 Chi hội trưởng

>> Toàn bộ công chức được lãnh 03 tháng lương và mỗi năm công tác tiếp tục hưởng thêm 1,5 tháng lương

>> Chính phủ ban hành Nghị định: Lùi thời điểm nghỉ hưu của công chức đến 01 tháng

>> TỔNG HỢP: Mức phụ cấp mới, kiêm nhiệm từ 01/7/2026 của Trưởng thôn, Bí thư, cấp phó và các Chi hội trưởng (Phụ nữ, Nông dân, Cựu chiến binh, Người cao tuổi,...)

>> Chính thức áp dụng thống nhất bộ tiêu chuẩn mới Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố từ 01/7/2026

>> Chính thức: Từ nay - Hết 31/12/2026 mỗi người từ 60t trở lên nhận 1.500.000 - 2.000.000 đồng/tháng

>> Chính thức: Trước 01/01/2027 người dân từ 15 tuổi trở lên nhận 500.000 đồng/người

>> NÓNG: Toàn văn Nghị định 253/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế TNCN từ 01/7/2026

>> Mới nhất: Chính thức từ 01/7/2026 áp dụng mức trần 1.200.000 đồng/tháng tiền ăn giữa ca, tiền ăn trưa tại Nghị định 253/2026/NĐ-CP

>> Mới nhất: Nghị định 253/2026/NĐ-CP: Hướng dẫn miễn thuế TNCN đối với tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ

>> Toàn bộ CBCCVC từ 13/7/2026 chính thức nhận thêm 1.012.000 đồng (không phân biệt ngạch bậc, chức vụ)

>> Chính phủ: Yêu cầu thu hồi tiền giải quyết NĐ154 với người KCT và xem xét xử lý trách nhiệm

>> Chính thức: Bác sĩ, nhân viên y tế từ 01/7/2026 nhận thêm 10.000.000 đồng/người/tháng

>> Bảng phụ cấp từ 01/7/2026 của Trưởng thôn, Bí Thư, Trưởng ban CTMT và 09 chức danh khác ở thôn, tổ dân phố

>> Bộ Nội vụ nêu rõ từ chối trả tiền NĐ154 với người hoạt động không chuyên trách

Chính thức: Từ 15/7/2026 Công an xã hưởng thêm 2.000.000 đồng/người/tháng áp dụng đến hết 31/12/2030 theo Nghị quyết 39 khi làm nhiệm vụ gì?

Chính thức: Từ 15/7/2026 Công an xã hưởng thêm 2.000.000 đồng/người/tháng áp dụng đến hết 31/12/2030 theo Nghị quyết 39 khi làm nhiệm vụ gì?

Bảng lương công an nhân dân từ 01/7/2026 ra sao?

Theo quy định tại Điều 3 Thông tư 82/2026/TT-BCA Tải về thì mức lương Công an được tính như sau:

Mức tiền được thực hiện từ ngày 01/7/2026 = Mức lương cơ sở (2.530.000đồng/tháng) x Hệ số hiện hưởng

- Căn cứ tại Điều 3 Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở từ 01/7/2026 là 2.530.000 đồng/tháng.

- Hệ số lương Công an hiện nay vẫn được áp dụng theo quy định tại Nghị định 204/2004/NĐ-CP.

Do đó, chi tiết Bảng lương Công an Chính thức từ 01/7/2026 theo hệ số lương và mức lương cơ sở như sau:

>> Tải toàn bộ Bảng lương Công an, Quân đội từ ngày 01/7/2026: TẠI ĐÂY.

Thông tư 82/2026/TT-BCA quy định mức lương cơ sở Công an nhân dân từ 1/7/2026 ra sao?

Ngày 5/6/2026, Bộ Công An đã ban hành Thông tư 82/2026/TT-BCA quy định mức lương cơ sở Công an nhân dân, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

Tải về >> Thông tư 82/2026/TT-BCA

Theo đó, Thông tư 82/2026/TT-BCA áp dụng đối với các đối tượng sau:

- Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ, học viên, công nhân công an; những người làm việc theo chế độ hợp đồng, tạm tuyển, hiện đang hưởng lương, phụ cấp, sinh hoạt phí từ ngân sách nhà nước theo các bảng lương, phụ cấp ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;

- Các đơn vị thuộc cơ quan Bộ Công an; Công an tỉnh, thành phố (sau đây gọi chung là Công an đơn vị, địa phương).

Không áp dụng đối với các đối tượng:

- Cán bộ, công nhân, nhân viên trong các doanh nghiệp của lực lượng Công an nhân dân;

- Lao động hợp đồng không hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc hưởng theo mức lương thỏa thuận (không xếp theo thang, bảng lương do Chính phủ quy định);

- Đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này hưởng chế độ hưu trí, xuất ngũ, chuyển ngành trước ngày 01 tháng 7 năm 2026.

Cách tính các mức tiền theo mức lương cơ sở từ 1/7/2026 như sau:

Mức tiền được thực hiện từ ngày 01/7/2026 = Mức lương cơ sở (2.530.000đồng/tháng) x Hệ số hiện hưởng

Riêng hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ và học viên Công an nhân dân hưởng sinh hoạt phí, mức phụ cấp khu vvực (nếu có) được tính trên mức phụ cấp của cấp bậc hàm Binh nhì, hệ số 0,40; cụ thể:

Mức tiền phụ cấp khu vực được = Mức lương cơ sở (2.530.000 đồng/tháng) x 0,40 x Hệ số phụ cấp khu vực hiện hưởng thực hiện từ ngày 01/7/2026

Các chế độ quy định bằng tỷ lệ phần trăm (%) mức lương cấp bậc, chức vụ hoặc phụ cấp cấp bậc hàm

Mức tiền được thực hiện từ ngày 01/7/2026 = [ Mức lương cấp bậc, ngạch bậc (hoặc mức phụ cấp cấp bậc hàm), thực hiện từ ngày 01/7/2026 + Mức phụ cấp chức vụ, thực hiện từ ngày 01/7/2026 (nếu có) + Mức phụ cấp thâm niên vượt khung, thực hiện từ ngày 01/7/2026 (nếu có) ] X Tỷ lệ phần trăm (%) được hưởng

* Đối với các khoản trợ cấp, phụ cấp, bồi dưỡng quy định bằng mức tiền tuyệt đối thì giữ nguyên theo quy định hiện hành.

* Các trường hợp đi công tác, học tập ở nước ngoài thì tỷ lệ phần trăm (%) mức tiền lương để lại cho gia đình được tính theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều này. Khi về nước, được bố trí công tác từ tháng nào thì được hưởng đủ tiền lương, phụ cấp từ tháng đó.

* Việc tính các chế độ bảo hiểm xã hội và ưu đãi người có công với cách mạng; chế độ xuất ngũ, thôi việc, chuyển ngành đối với sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ, công nhân công an, lao động hợp đồng, cán bộ tạm tuyển và học viên Công an nhân dân, Bộ Công an có hướng dẫn riêng.

* Đối với các trường hợp có thời gian làm việc không trọn tháng hoặc được hưởng chế độ tiền lương, phụ cấp không trọn tháng thì thực hiện như sau: Nếu thời gian làm việc hoặc thời gian được hưởng chế độ từ 15 ngày trở lên thì tính hưởng cả tháng; nếu dưới 15 ngày thì tính hưởng nửa tháng.

Phạm Tiến Đạt
Phạm Tiến Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Lương thưởng Xem thêm

Bài viết mới nhất