- Chính phủ ban hành Nghị định: Lùi thời điểm nghỉ hưu của công chức đến 01 tháng theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền trong những trường hợp nào?
- Trước bao lâu tính đến thời điểm nghỉ hưu thì phải thông báo bằng văn bản cho công chức biết?
- Trước bao lâu tính đến thời điểm nghỉ hưu thì phải ra quyết định nghỉ hưu?
- Sau khi có quyết định nghỉ hưu, cơ quan quản lý công chức có trách nhiệm gì đối với việc hưởng bảo hiểm xã hội?
- Công chức đã có thông báo nghỉ hưu thì có được hưởng trợ cấp thôi việc khi tự nguyện xin thôi việc không?
- Tinh giản biên chế theo Nghị định 154: Cách tính tiền trợ cấp khi nghỉ hưu trước tuổi?
Chính phủ ban hành Nghị định: Lùi thời điểm nghỉ hưu của công chức đến 01 tháng theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền trong những trường hợp nào?
Căn cứ Điều 61 Nghị định 170/2025/NĐ-CP quy định thời điểm nghỉ hưu của công chức được lùi không quá 01 tháng đối với một trong các trường hợp: thời điểm nghỉ hưu trùng với ngày nghỉ Tết Nguyên đán; công chức có vợ hoặc chồng, bố, mẹ (vợ hoặc chồng), con bị từ trần hoặc bị Tòa án tuyên bố mất tích; bản thân và gia đình công chức bị thiệt hại do thiên tai, địch họa, hỏa hoạn;
Người có thẩm quyền cho nghỉ hưu quyết định việc lùi thời điểm nghỉ hưu, trừ trường hợp công chức không có nguyện vọng lùi thời điểm nghỉ hưu.
Ngoài ra còn lùi thời điểm nghỉ hưu của công chức với các trường hợp sau:
- Không quá 03 tháng đối với một trong các trường hợp: bị bệnh nặng hoặc bị tai nạn có giấy xác nhận của bệnh viện;
- Không quá 06 tháng đối với trường hợp đang điều trị bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ Y tế ban hành, có giấy xác nhận của bệnh viện.
Xem thêm các thông tin mới nhất:
>> Chính thức: Năm học 2026 - 2027 mỗi học sinh THPT nhận 600.000 đồng/tháng nhận theo từng học kì
>> Trưởng ấp, trưởng khóm kiêm Bí thư chi bộ hưởng phụ cấp 14.345.100 đồng/tháng theo mức mới
>> Năm học 2026 - 2027: Chính thức Giáo viên được hưởng thêm 3.000.000 đồng
>> Chính thức: Miễn phí SÁCH GIÁO KHOA cho học sinh lớp 1 - lớp 12 từ ngày 3/7/2026
>> Báo cáo 140-BC/TU: Phương án sáp nhập xã, phường do chưa bảo đảm tiêu chuẩn về diện tích, dân số
>> Thống nhất mức phụ cấp 2.530.000 đồng/tháng từ 01/7/2026 cho toàn bộ ấp đội trưởng, khu đội trưởng
>> Chốt nâng ngưỡng thu nhập của người phụ thuộc lên 3.000.000 đồng/tháng từ 01/7/2026
>> Thống nhất khen thưởng định kỳ cho Đảng viên hơn 2.500.000 đồng từ 01/07/2026
>> Thống nhất năm 2026 thực hiện sắp xếp, tổ chức lại đối với các thôn, tổ dân phố trên 34 tỉnh thành
>> Chính thức mỗi trẻ em được nhận quà tặng 1.000.000 đồng vào ngày 25/09/2026
>> Thống nhất cho thôi làm nhiệm vụ Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố trên 34 tỉnh thành năm 2026
>> Chính thức: Từ 15/7/2026 Công an xã hưởng thêm 2.000.000 đồng/người/tháng áp dụng đến hết 31/12/2030
>> Toàn bộ công chức được lãnh 03 tháng lương và mỗi năm công tác tiếp tục hưởng thêm 1,5 tháng lương
>> Chính thức áp dụng thống nhất bộ tiêu chuẩn mới Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố từ 01/7/2026
>> Chính thức: Từ nay - Hết 31/12/2026 mỗi người từ 60t trở lên nhận 1.500.000 - 2.000.000 đồng/tháng
>> Chính thức: Trước 01/01/2027 người dân từ 15 tuổi trở lên nhận 500.000 đồng/người
>> NÓNG: Toàn văn Nghị định 253/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế TNCN từ 01/7/2026
>> Mới nhất: Nghị định 253/2026/NĐ-CP: Hướng dẫn miễn thuế TNCN đối với tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ
>> Toàn bộ CBCCVC từ 13/7/2026 chính thức nhận thêm 1.012.000 đồng (không phân biệt ngạch bậc, chức vụ)
>> Chính phủ: Yêu cầu thu hồi tiền giải quyết NĐ154 với người KCT và xem xét xử lý trách nhiệm
>> Chính thức: Bác sĩ, nhân viên y tế từ 01/7/2026 nhận thêm 10.000.000 đồng/người/tháng
>> Bộ Nội vụ nêu rõ từ chối trả tiền NĐ154 với người hoạt động không chuyên trách

Chính phủ ban hành Nghị định: Lùi thời điểm nghỉ hưu của công chức đến 01 tháng theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền trong những trường hợp nào?
Trước bao lâu tính đến thời điểm nghỉ hưu thì phải thông báo bằng văn bản cho công chức biết?
Trước 06 tháng tính đến thời điểm nghỉ hưu, người có thẩm quyền cho nghỉ hưu phải ra thông báo bằng văn bản về thời điểm nghỉ hưu để công chức biết.
Căn cứ: Điều 62 Nghị định 170/2025/NĐ-CP
Trước bao lâu tính đến thời điểm nghỉ hưu thì phải ra quyết định nghỉ hưu?
Trước 03 tháng tính đến thời điểm nghỉ hưu, người có thẩm quyền cho nghỉ hưu ra quyết định nghỉ hưu theo Mẫu số 3 ban hành kèm theo Nghị định.
Căn cứ: khoản 1 Điều 63 Nghị định 170/2025/NĐ-CP
Sau khi có quyết định nghỉ hưu, cơ quan quản lý công chức có trách nhiệm gì đối với việc hưởng bảo hiểm xã hội?
Căn cứ quyết định nghỉ hưu, cơ quan quản lý hoặc cơ quan được phân cấp thẩm quyền quản lý hoặc được ủy quyền phối hợp với tổ chức bảo hiểm xã hội tiến hành các thủ tục theo quy định để công chức được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội khi nghỉ hưu.
Căn cứ: khoản 2 Điều 63 Nghị định 170/2025/NĐ-CP
Công chức đã có thông báo nghỉ hưu thì có được hưởng trợ cấp thôi việc khi tự nguyện xin thôi việc không?
Không. Công chức đã có thông báo nghỉ hưu hoặc thuộc trường hợp tinh giản biên chế, buộc thôi việc theo quy định của pháp luật thì không thuộc trường hợp được hưởng chế độ trợ cấp thôi việc.
Căn cứ: khoản 4 Điều 58 Nghị định 170/2025/NĐ-CP
Tinh giản biên chế theo Nghị định 154: Cách tính tiền trợ cấp khi nghỉ hưu trước tuổi?
Tiền trợ cấp nghỉ hưu trước tuổi được trả cho CBCCVC còn từ đủ 02 năm đến đủ 05 năm đến tuổi nghỉ hưu: Mức trợ cấp 05 tháng lương cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi, và trợ cấp theo thời gian công tác cho người từ đủ 15 năm công tác đóng BHXH bắt buộc trở lên, ít nhất 05 tháng lương.
Cách tính tiền trợ cấp nghỉ hưu trước tuổi cho CBCCVC khi tinh giản biên chế như sau:
(1) Đối tượng có tuổi đời còn từ đủ 02 năm đến đủ 05 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP và có đủ thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc để được hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, trong đó có đủ 15 năm trở lên làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do cơ quan của Chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lao động ban hành hoặc có đủ 15 năm trở lên làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn do cơ quan của Chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lao động ban hành bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01 tháng 01 năm 2021, ngoài hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, thì còn được hưởng các chế độ sau:
- Không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi;
- Được trợ cấp 05 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP;
Mức hưởng trợ cấp = 05 x tháng tiền lương hiện hưởng x Số năm nghỉ hưu trước tuổi |
- Được trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc như sau:
Đối với những người có từ đủ 20 năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trở lên thì 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 05 tháng tiền lương hiện hưởng; đối với số năm còn lại (từ năm thứ 21 trở đi), mỗi năm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng.
Mức hưởng trợ cấp = (05 x tháng tiền lương hiện hưởng (đối với 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc)) + (0,5 tháng tiền lương hiện hưởng x Số năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc còn lại từ năm thứ 21 trở đi) |
Đối với những người có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thì được trợ cấp 05 tháng tiền lương hiện hưởng.
Mức hưởng trợ cấp = 05 x tháng tiền lương hiện hưởng |
(2) Đối tượng có tuổi đời còn từ đủ 02 năm đến đủ 05 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP và có đủ thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc để được hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, ngoài hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội thì còn được hưởng các chế độ sau:
- Không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi;
- Được trợ cấp 05 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP;
Mức hưởng trợ cấp = 05 x tháng tiền lương hiện hưởng x Số năm nghỉ hưu trước tuổi |
- Được trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc như sau:
Đối với những người có từ đủ 20 năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trở lên thì 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 05 tháng tiền lương hiện hưởng; đối với số năm còn lại (từ năm thứ 21 trở đi), mỗi năm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng.
Mức hưởng trợ cấp = (05 x tháng tiền lương hiện hưởng (đối với 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc)) + (0,5 tháng tiền lương hiện hưởng x Số năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc còn lại từ năm thứ 21 trở đi) |
Đối với những người có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 05 tháng tiền lương hiện hưởng.
Mức hưởng trợ cấp = 05 x tháng tiền lương hiện hưởng |
(3) Đối tượng có tuổi đời còn dưới 02 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP và có đủ thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc để được hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, trong đó có đủ 15 năm làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do cơ quan của Chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lao động ban hành hoặc có đủ 15 năm làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn do cơ quan của Chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lao động ban hành bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01 tháng 01 năm 2021 thì được hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi.
(4) Đối tượng có tuổi đời còn dưới 02 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP và có đủ thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc để được hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội thì được hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi.
(Điều 6 Nghị định 154/2025/NĐ-CP)
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];