Chính phủ lùi thời điểm nghỉ hưu của toàn bộ công chức đến 03 tháng theo đúng quy định tại Nghị định 170 với các trường hợp nào?

Phạm Tiến Đạt 263 lượt xem
18:40 | 07/04/2026
Lùi thời điểm nghỉ hưu của toàn bộ công chức đến 03 tháng theo đúng quy định tại Nghị định 170 với các trường hợp nào?
Nội dung chính
  1. Chính phủ lùi thời điểm nghỉ hưu của toàn bộ công chức đến 03 tháng theo đúng quy định tại Nghị định 170 với các trường hợp nào?
  2. Công chức được nghỉ hưu thì phải bàn giao hồ sơ như thế nào?
  3. Công chức đã có thông báo nghỉ hưu thì không được hưởng chế độ trợ cấp thôi việc đúng không?

Chính phủ lùi thời điểm nghỉ hưu của toàn bộ công chức đến 03 tháng theo đúng quy định tại Nghị định 170 với các trường hợp nào?

Căn cứ Điều 61 Nghị định 170/2025/NĐ-CP quy định:

Thẩm quyền, thời điểm nghỉ hưu
1. Người có thẩm quyền cho thôi việc quy định tại Điều 57 của Nghị định này có thẩm quyền cho nghỉ hưu.
2. Thời điểm nghỉ hưu của công chức được thực hiện theo quy định của pháp luật về lao động, pháp luật về bảo hiểm xã hội, trừ trường hợp theo quy định khác của cơ quan có thẩm quyền.
3. Thời điểm nghỉ hưu được lùi theo một trong các trường hợp sau:
a) Không quá 01 tháng đối với một trong các trường hợp: thời điểm nghỉ hưu trùng với ngày nghỉ Tết Nguyên đán; công chức có vợ hoặc chồng, bố, mẹ (vợ hoặc chồng), con bị từ trần hoặc bị Tòa án tuyên bố mất tích; bản thân và gia đình công chức bị thiệt hại do thiên tai, địch họa, hỏa hoạn;
b) Không quá 03 tháng đối với một trong các trường hợp: bị bệnh nặng hoặc bị tai nạn có giấy xác nhận của bệnh viện;
c) Không quá 06 tháng đối với trường hợp đang điều trị bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ Y tế ban hành, có giấy xác nhận của bệnh viện.
4. Công chức được lùi thời điểm nghỉ hưu thuộc nhiều trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này thì chỉ được thực hiện theo quy định đối với một trường hợp có thời gian lùi thời điểm nghỉ hưu nhiều nhất.
5. Người có thẩm quyền cho nghỉ hưu quyết định việc lùi thời điểm nghỉ hưu theo quy định tại khoản 3 Điều này, trừ trường hợp công chức không có nguyện vọng lùi thời điểm nghỉ hưu.
6. Việc kéo dài thời gian công tác đối với công chức có trình độ chuyên môn cao, bề dày kinh nghiệm thực tiễn đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định Điều này được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.

Theo đó công chức sẽ bị lùi thời điểm nghỉ hưu đến 03 tháng khi bị bệnh nặng hoặc bị tai nạn có giấy xác nhận của bệnh viện.

Chính phủ lùi thời điểm nghỉ hưu của toàn bộ công chức đến 03 tháng theo đúng quy định tại Nghị định 170 với các trường hợp nào?

Chính phủ lùi thời điểm nghỉ hưu của toàn bộ công chức đến 03 tháng theo đúng quy định tại Nghị định 170 với các trường hợp nào?

Công chức được nghỉ hưu thì phải bàn giao hồ sơ như thế nào?

Căn cứ theo Điều 63 Nghị định 170/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Quyết định nghỉ hưu
1. Trước 03 tháng tính đến thời điểm nghỉ hưu theo quy định tại Điều 61 Nghị định này, người có thẩm quyền cho nghỉ hưu ra quyết định nghỉ hưu theo Mẫu số 3 ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Căn cứ quyết định nghỉ hưu quy định tại khoản 1 Điều này, cơ quan quản lý hoặc cơ quan được phân cấp thẩm quyền quản lý công chức hoặc được ủy quyền phối hợp với tổ chức bảo hiểm xã hội tiến hành các thủ tục theo quy định để công chức được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội khi nghỉ hưu.
3. Công chức được nghỉ hưu có trách nhiệm bàn giao hồ sơ tài liệu và những công việc đang làm cho người được phân công tiếp nhận trước thời điểm nghỉ hưu ghi trong quyết định nghỉ hưu.
4. Kể từ thời điểm nghỉ hưu ghi trong quyết định nghỉ hưu, công chức được nghỉ hưu và hưởng chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định.

Theo đó, công chức được nghỉ hưu có trách nhiệm bàn giao hồ sơ tài liệu và những công việc đang làm cho người được phân công tiếp nhận trước thời điểm nghỉ hưu ghi trong quyết định nghỉ hưu.

Công chức đã có thông báo nghỉ hưu thì không được hưởng chế độ trợ cấp thôi việc đúng không?

Căn cứ Điều 58 Nghị định 170/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Chế độ, chính sách đối với công chức tự nguyện xin thôi việc hoặc bị cho thôi việc
...
2. Tiền lương tháng hiện hưởng là tiền lương tháng liền kề trước khi thôi việc. Tiền lương tháng được tính bao gồm: mức lương theo ngạch, bậc; phụ cấp chức vụ lãnh đạo; phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề và hệ số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có) theo quy định của pháp luật về tiền lương.
3. Mức trợ cấp bằng 01 (một) tháng tiền lương hiện hưởng được thực hiện đối với trường hợp có tổng thời gian công tác trước khi thôi việc từ 06 tháng đến dưới 12 tháng.
4. Công chức đã có thông báo nghỉ hưu hoặc thuộc trường hợp tinh giản biên chế hoặc buộc thôi việc theo quy định của pháp luật thì không thuộc trường hợp được hưởng chế độ trợ cấp thôi việc quy định tại khoản 1 Điều này.

Theo đó, công chức đã có thông báo nghỉ hưu thì không được hưởng chế độ trợ cấp thôi việc.

Phạm Tiến Đạt
Phạm Tiến Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Công chức Xem thêm

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Không tăng phụ cấp công vụ lên 55% cho CBCC cấp xã từ 01/7/2026 đối với trường hợp nào theo Nghị định 381?

Theo Nghị định 381, từ ngày 01/7/2026, không phải tất cả cán bộ, công chức cấp xã đều được áp dụng mức phụ cấp công vụ 55%; một số trường hợp thuộc diện loại trừ sẽ tiếp tục thực hiện theo quy định tương ứng. Vậy những trường hợp nào không được tăng phụ cấp công vụ lên 55%?

Lao Động Tiền Lương
Hỗ trợ 1.265.000 đồng/người/tháng cho CBCCVC nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi theo Quyết định 62 quy định chính sách khuyến khích cán bộ công chức viên chức trên địa bàn tỉnh Gia Lai đi đào tạo ra sao?

Quyết định 62 quy định chính sách khuyến khích CBCCVC trên địa bàn tỉnh Gia Lai đi đào tạo như thế nào? Trường hợp CBCCVC nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi có được hỗ trợ 1.265.000 đồng/người/tháng và điều kiện hưởng ra sao?