Dự kiến từ 01/3/2027 bãi bỏ quy định MỨC LƯƠNG CƠ SỞ tại Luật số 41/2024/QH15?

Hồ Tấn Thiện 799 lượt xem
07:40 | 01/07/2026
Tại dự thảo Luật sửa đổi Luật Bảo hiểm xã hội 2024 thì dự kiến từ 01/3/2027 Bãi bỏ MỨC LƯƠNG CƠ SỞ tại Luật số 41/2024/QH15 ra sao?
Nội dung chính
  1. Dự kiến từ 01/3/2027 bãi bỏ quy định MỨC LƯƠNG CƠ SỞ tại Luật số 41/2024/QH15?
  2. Dùng mức tham chiếu thay lương cơ sở để tính những khoản tiền nào?
  3. Thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc tối thiểu để xác định điều kiện hưởng lương hưu được tính thế nào?

Dự kiến từ 01/3/2027 bãi bỏ quy định MỨC LƯƠNG CƠ SỞ tại Luật số 41/2024/QH15?

Bộ Nội vụ đang lấy ý kiến dự thảo Luật sửa đổi Luật Bảo hiểm xã hội 2024 dự kiến có hiệu lực từ ngày 01/3/2027.

Tải về => Dự thảo Luật sửa đổi Luật Bảo hiểm xã hội 2024.

Theo đó, tại điểm a khoản 2 Điều 2 dự thảo Luật sửa đổi Luật Bảo hiểm xã hội 2024 thì Bộ Nội vụ đề xuất bãi bỏ khoản 13 Điều 141 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định "khi chưa bãi bỏ mức lương cơ sở thì mức tham chiếu quy định tại Luật này bằng mức lương cơ sở. Tại thời điểm mức lương cơ sở bị bãi bỏ thì mức tham chiếu không thấp hơn mức lương cơ sở đó.". Việc bãi bỏ này nhằm mức tham chiếu thực sự thoát ly khỏi mức lương cơ sở trong bối cảnh chưa xác định được thời điểm bỏ quy định về mức lương cơ sở.

Đồng thời, tại khoản 5 Điều 1 dự thảo Luật sửa đổi Luật Bảo hiểm xã hội 2024 sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 7 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, Bộ Nội vụ cũng đề xuất là "Chính phủ sẽ quy định thời điểm, mức điều chỉnh mức tham chiếu quy định tại Điều này."

Như vậy, dự kiến từ 01/3/2027 bãi bỏ quy định về MỨC LƯƠNG CƠ SỞ tại Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và thay vào đó Chính phủ sẽ quy định mức tham chiếu.

* Xem thêm thông tin mới nhất 2026:

>> Chính phủ thống nhất SÁP NHẬP XÃ, PHƯỜNG NĂM 2026

>> Chốt CBCCVC được hưởng thêm 5.000.000 đồng/tháng từ ngày 01/7/2026

>> Đã hưởng NĐ178: Tiếp tục làm cán bộ KCT dôi dư do sắp xếp thôn thì được giải quyết NĐ154 không?

>> Bổ sung thêm 1 đối tượng nghỉ việc hưởng Nghị định 154 do sắp xếp thôn, tổ dân phố

Dự kiến từ 01/3/2027 bãi bỏ quy định về MỨC LƯƠNG CƠ SỞ tại Luật số 41/2024/QH15?

Dự kiến từ 01/3/2027 bãi bỏ quy định về MỨC LƯƠNG CƠ SỞ tại Luật số 41/2024/QH15? (Hình từ Internet)

Dùng mức tham chiếu thay lương cơ sở để tính những khoản tiền nào?

Mức tham chiếu là mức tiền do Chính phủ quyết định dùng để tính mức đóng, mức hưởng một số chế độ bảo hiểm xã hội sau:

a. Đối với Bảo hiểm xã hội bắt buộc

(1) Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc

- Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.

- Thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện thấp nhất bằng mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.

- Các đối tượng sau đây được lựa chọn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc nhưng thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng:

+ Người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng 2020, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác;

+ Vợ hoặc chồng không hưởng lương từ ngân sách nhà nước được cử đi công tác nhiệm kỳ cùng thành viên cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài được hưởng chế độ sinh hoạt phí;

+ Chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh tham gia theo quy định của Chính phủ;

+ Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã 2023 không hưởng tiền lương.

(Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024)

(2) Dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau khi ốm đau

Mức hưởng cho một ngày nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi ốm đau bằng 30% mức tham chiếu

(Điều 46 Luật Bảo hiểm xã hội 2024)

(3) Trợ cấp một lần khi sinh con, nhận con khi nhờ mang thai hộ hoặc nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi

Mức trợ cấp một lần cho mỗi con khi người lao động sinh con, nhận con khi nhờ mang thai hộ hoặc nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi bằng 02 lần mức tham chiếu tại tháng lao động nữ sinh con, nhận con do nhờ mang thai hộ, nhận nuôi con nuôi.

(Điều 58 Luật Bảo hiểm xã hội 2024)

(4) Dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản

Mức hưởng cho một ngày nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản bằng 30% mức tham chiếu

(Điều 60 Luật Bảo hiểm xã hội 2024)

(5) Điều chỉnh tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc

Tiền lương để tính mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội để tính lương hưu, trợ cấp một lần của người lao động bắt đầu tham gia bảo hiểm xã hội trước ngày 01 tháng 01 năm 2016 thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định được điều chỉnh theo mức tham chiếu tại thời điểm hưởng chế độ hưu trí.

(Điều 73 Luật Bảo hiểm xã hội 2024)

(6) Trợ cấp mai táng

Mức trợ cấp mai táng bằng 10 lần mức tham chiếu tại tháng mà người quy định tại khoản 1 Điều 85 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 chết.

(Điều 85 Luật Bảo hiểm xã hội 2024)

(7) Trợ cấp tuất hằng tháng

Mức trợ cấp tuất hằng tháng đối với mỗi thân nhân bằng 50% mức tham chiếu; trường hợp thân nhân không có người trực tiếp nuôi dưỡng thì mức trợ cấp tuất hằng tháng bằng 70% mức tham chiếu.

Không áp dụng trợ cấp tuất hằng tháng đối với thân nhân quy định tại các điểm b, c, d và đ khoản 2 Điều 86 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 là người đang hưởng tiền lương và tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc đang hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng, trợ cấp hằng tháng mà mức hưởng bằng hoặc cao hơn mức tham chiếu, không bao gồm khoản trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng.

(Điều 86 và Điều 87 Luật Bảo hiểm xã hội 2024)

(8) Trợ cấp tuất một lần

Mức tham chiếu dùng để tính trợ cấp tuất một lần là mức tham chiếu tại tháng mà đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 88 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 chết.

(Điều 89 Luật Bảo hiểm xã hội 2024)

b. Đối với Bảo hiểm xã hội tự nguyện

Theo quy định tại Điều 109 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, mức tham chiếu sẽ thay cho mức lương cơ sở dùng để tính trợ cấp mai táng. Mức trợ cấp mai táng bằng 10 lần mức tham chiếu tại tháng mà người quy định tại khoản 1 Điều 109 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 chết.

Thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc tối thiểu để xác định điều kiện hưởng lương hưu được tính thế nào?

Căn cứ theo quy định tại khoản 6 Điều 5 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau:

Nguyên tắc bảo hiểm xã hội
...
6. Thời gian đóng bảo hiểm xã hội tối thiểu để xác định điều kiện hưởng lương hưu và trợ cấp tuất hằng tháng tính theo năm, một năm phải tính đủ 12 tháng. Trường hợp tính mức hưởng, thời gian đóng bảo hiểm xã hội có tháng lẻ từ 01 tháng đến 06 tháng được tính là nửa năm, từ 07 tháng đến 11 tháng được tính là một năm.
7. Việc giải quyết các chế độ bảo hiểm xã hội được xác định theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội tại thời điểm hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.

Theo đó, thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc tối thiểu để xác định điều kiện hưởng lương hưu hằng tháng tính theo năm, một năm phải tính đủ 12 tháng.

Trường hợp tính mức hưởng, thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc có tháng lẻ từ 01 tháng đến 06 tháng được tính là nửa năm, từ 07 tháng đến 11 tháng được tính là một năm.

Hồ Tấn Thiện
Hồ Tấn Thiện Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bảo hiểm cho người lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Nghỉ thai sản 7 tháng áp dụng cho ai? Sinh con thứ hai trước 1/7/2026 có được hưởng không?

Chính sách nghỉ thai sản 7 tháng khi sinh con thứ hai đang được nhiều lao động nữ quan tâm, đặc biệt là trường hợp đã sinh con trước ngày 1/7/2026. Vậy những ai được áp dụng thời gian nghỉ thai sản 7 tháng và trường hợp sinh con thứ hai trước ngày 1/7/2026 có được hưởng thêm thời gian nghỉ theo quy định mới hay không?

Bài viết mới nhất