- Chính phủ thống nhất SÁP NHẬP XÃ, PHƯỜNG NĂM 2026 và đổi thành tên mới tại 34 tỉnh thành mới phải thực hiện lấy ý kiến nhân dân theo hình thức ra sao?
- Hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo đối với Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã là bao nhiêu?
- Mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo đối với Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã là bao nhiêu?
- Ủy ban nhân dân hiện nay gồm những chức danh nào?
Chính phủ thống nhất SÁP NHẬP XÃ, PHƯỜNG NĂM 2026 và đổi thành tên mới tại 34 tỉnh thành mới phải thực hiện lấy ý kiến nhân dân theo hình thức ra sao?
>> Toàn bộ Đề án sáp nhập xã, phường không đủ tiêu chuẩn năm 2026 tại 34 tỉnh, thành phố
Căn cứ vào Điều 2 và Điều 3 Nghị định 321/2025/NĐ-CP quy định tiếp tục sáp nhập xã, phường và đổi thành tên xã, phường mới phải được lấy ý kiến Nhân dân ở những đơn vị hành chính cấp xã chịu ảnh hưởng trực tiếp, cụ thể là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lấy ý kiến Nhân dân ở đơn vị hành chính cấp xã, phường đó.
Đồng thời, SÁP NHẬP XÃ, PHƯỜNG NĂM 2026 và đổi thành tên mới phải được thực hiện theo hình thức lấy ý kiến nhân dân như sau:
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lấy ý kiến Nhân dân bằng hình thức phát Phiếu lấy ý kiến hộ gia đình theo mẫu quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 321/2025/NĐ-CP và quy định của pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở.
- Căn cứ tình hình thực tiễn của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định các hình thức phát Phiếu lấy ý kiến đến từng hộ gia đình cho phù hợp hoặc giao Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đối với từng đơn vị cụ thể, khuyến khích áp dụng hình thức lấy ý kiến điện tử thông qua trang, cổng thông tin điện tử của địa phương hoặc mạng viễn thông, mạng xã hội hoạt động hợp pháp, các phần mềm điện tử theo quy định của pháp luật, bảo đảm công khai, minh bạch, thuận tiện và phù hợp với mức độ ứng dụng công nghệ thông tin tại cấp xã, tại thôn, tổ dân phố.
* Xem thêm:
>> Tặng quà 10.000.000 đồng/người nhân dịp Kỷ niệm ngày Quốc khánh 02/9
>> Quyết định rút ngắn nhiệm kỳ của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố
>> Chế độ phụ cấp thâm niên vượt khung đối với cán bộ công chức viên chức năm 2026
>> Chính thức Đảng viên được nhận gần 3.800.000 đồng tiền thưởng từ 01/07/2026
>> Chính thức từ 07/07/2026 chỉ áp dụng mức phụ cấp ưu đãi nghề nhà giáo 25%
>> Chính phủ quyết định tiền lương và phụ cấp của CBCCVC từ ngày 01/07/2026
>> Người lao động được nhận tiền thưởng gần 800.000 đồng/người từ 01/7/2026
>> Chính thức Bảng phụ cấp cho Bí thư Chi bộ, Trưởng thôn, Tổ trưởng TDP từ 01/7/2026
>> Chốt mức phụ cấp cho Phó Trưởng thôn, Phó Tổ trưởng tổ dân phố từ 01/7/2026
>> Từ 01/7/2026 chính thức không tăng các khoản phụ cấp, trợ cấp của sĩ quan quân đội
>> Chính thức: Từ 03/7/2026 mỗi người cao tuổi được nhận đến 3.000.000 đồng/người
>> Chính thức: Quốc khánh 02/9/2026 Nhà nước tặng tiền tới 5.500.000 đồng/người
>> Chính thức: Từ 03/7/2026 toàn bộ cán bộ nhân viên được tặng 1.000.000 đồng/người (bằng tiền)
>> Quyết định tạm dừng hỗ trợ chi phí đi lại và thuê chỗ ở cho CBCCVC sau sắp xếp ĐVHC từ 01/7/2026
>> Chính phủ thống nhất tăng lương cơ sở từ 01/07/2026
>> Trưởng thôn, Tổ trưởng TDP không đáp ứng tiêu chuẩn khi được giới thiệu
>> Chính thức từ 13/6/2026 toàn bộ người lao động được hưởng 330.000 đồng/người/ngày
>> Tiếp tục nhập một số xã, phường năm 2026
>> Chính thức ban hành bộ tiêu chuẩn cụ thể mới Trưởng thôn, Bí thư, Trưởng ban công tác mặt trận
>> Trẻ em được tặng 1.000.000 đồng/em/lần nhân dịp Tết Trung thu 2026
>> Chỉ thị 26 Thủ tướng yêu cầu thực hiện cải cách tiền lương theo Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018
>> Toàn văn Nghị quyết 11 tặng tiền mặt đến 35.000.000 đồng cho người KCT nghỉ việc
>> Chính thức từ 19/6/2026 Trưởng ấp, thôn, Bí thư lãnh thêm 3.000.000 đồng/người (tiền mặt)
>> Người KCT cấp xã nghỉ việc hưởng NĐ154 và lãnh thêm 15.000.000 - 35.000.000 đồng/người
>> Đồng ý cho CBCCVC đã hưởng Nghị định 178 tiếp tục hưởng thêm 15 tháng phụ cấp
>> Chính thức từ 01/7/2026: Hàng tháng CBCCVC lãnh thêm 80% mức lương
>> Chính phủ thống nhất từ 07/7/2026 không cho hưởng phụ cấp ưu đãi nhà giáo theo các mức mới
>> Chính thức: Cho hưởng NĐ154 với Người KCT không thuộc trường hợp dôi dư khi sắp xếp thôn, tổ dân phố
>> Chính thức CBCCVC lãnh thêm 5.000.000 đồng/tháng từ 01/7/2026 cụ thể là tiền gì
>> Toàn bộ CBCCVC từ 01/7/2026 hàng tháng được trả thêm 50% đến 100% mức lương theo ngạch, bậc, chức vụ
>> Chỉ đạo cho phép Đảng viên dự bị làm Trưởng ấp, khu phố; Trưởng ban công tác mặt trận ấp, khu phố
>> Trung ương: Giảm điều kiện hưởng hưu trí từ 15 năm xuống còn 10 năm đóng BHXH
>> Chính thức Người KCT nghỉ hưởng NĐ154 sẽ không hoàn trả tiền khi tiếp tục làm việc
>> Chốt CBCCVC được hưởng thêm 5.000.000 đồng/tháng từ ngày 01/7/2026
>> Đã hưởng NĐ178: Tiếp tục làm cán bộ KCT dôi dư do sắp xếp thôn thì được giải quyết NĐ154 không?
>> Bổ sung thêm 1 đối tượng nghỉ việc hưởng Nghị định 154 do sắp xếp thôn, tổ dân phố
>> Nóng: Công văn 8449/BTC-NSNN HOẢ TỐC: Cải cách tiền lương 2026 gồm Quỹ lương, phụ cấp, trợ cấp
>> Mới: Bộ Y tế: Giảm từ 70 tuổi xuống còn 60 tuổi được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng
>> Chính phủ yêu cầu: Thực hiện chỉ định Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố mới 2026
>> Bộ Tài chính yêu cầu lập quỹ thưởng NĐ161 cho CBCCVC, chi thu nhập đặc thù
>> Chính thức tăng thêm 8% mức trợ cấp hằng tháng từ 01/7/2026
>> Quyết định cho thôi làm Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố từ 01/07/2026
>> Hỗ trợ đến 4.000.000 đồng/người cho người lao động ở khu vực nông thôn
>> Cập nhật mới nhất: Thống nhất từ 01/7/2026 tăng thêm 0,5 phụ cấp cho Trưởng thôn, Bí thư có trình độ đại học
>> Nóng: Từ 01/01/2027 chính thức hỗ trợ thu nhập cho Người không vợ, chồng, con 2.800.000 đồng/tháng
>> Tin mới nhất: Thống nhất phụ cấp từ 01/7/2026 của Trưởng thôn không dưới 11.764.500 đồng/tháng (Có thể lên tới 13.156.000 đồng/tháng)
>> Lưu ý: Chính thức từ 01/7/2026 người đã nghỉ hưu lãnh thêm 12.650.000 đồng/tháng (Khác tiền hưu trí)
>> Mới nhất: Thống nhất mức phụ cấp mới từ 01/7/2026 của Thôn đội trưởng, khu đội trưởng

Chính phủ thống nhất SÁP NHẬP XÃ, PHƯỜNG NĂM 2026 và đổi thành tên mới tại 34 tỉnh thành mới phải thực hiện lấy ý kiến nhân dân theo hình thức ra sao? (Hình từ Internet)
Hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo đối với Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã là bao nhiêu?
Căn cứ vào Nghị định 07/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 01 năm 2026.
Chế độ phụ cấp quy định tại Nghị định 07/2026/NĐ-CP được áp dụng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
Bãi bỏ quy định về phụ cấp chức vụ lãnh đạo của chức danh Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tại Nghị định 33/2023/NĐ-CP quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố.
Theo đó, bổ sung khoản 8a vào sau khoản 8 Mục I Nghị định 204/2004/NĐ-CP quy định như sau:
Số TT | Chức danh lãnh đạo | Xã, phường, đặc khu trực thuộc thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh | Xã, phường, đặc khu trực thuộc tỉnh, thành phố còn lại |
1 | Chủ tịch Ủy ban nhân dân | 0,70 | 0,60 |
2 | Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân | 0,60 | 0,50 |
3 | Trưởng phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân và tương đương | 0,35 | 0,25 |
4 | Phó trưởng phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân và tương đương | 0,20 | 0,15 |
Như vậy, từ ngày 10/1/2026, Hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo đối với Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã như sau:
+ Đối với Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã trực thuộc thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh là: 0,70.
+ Đối với Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã còn lại: 0,60.
Mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo đối với Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã là bao nhiêu?
Hiện nay, cách tính phụ cấp cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã được thực hiện theo Thông tư 07/2024/TT-BNV.
Theo đó, tại Điều 3 Thông tư 07/2024/TT-BNV hướng dẫn cách tính phụ cấp cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã được thực hiện như sau:
Mức phụ cấp | = | Mức lương cơ sở (2.340.000 đồng/tháng) | x | Hệ số phụ cấp hiện hưởng |
Như vậy, như đã phân tịch ở trên thì mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo đối với Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã như sau:
+ Đối với Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã trực thuộc thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh là: 0,70 * 2.340.000 đồng/tháng = 1.638.000 đồng/tháng.
+ Đối với Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã còn lại: 0,60 * 2.340.000 đồng/tháng = 1.404.000 đồng/tháng.
Ủy ban nhân dân hiện nay gồm những chức danh nào?
Căn cứ Điều 39 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định như sau:
Cơ cấu tổ chức của Ủy ban nhân dân
1. Ủy ban nhân dân gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch và Ủy viên.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác để tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp mình thực hiện quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực ở địa phương và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp mình và cơ quan nhà nước cấp trên.
3. Căn cứ các tiêu chí về quy mô dân số, diện tích tự nhiên, điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và các yếu tố đặc thù của từng loại đơn vị hành chính cấp xã ở nông thôn, đô thị, hải đảo, Ủy ban nhân dân cấp xã được tổ chức các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác hoặc bố trí các công chức chuyên môn để tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý nhà nước đối với ngành, lĩnh vực theo quy định của Chính phủ.
Theo đó, Ủy ban nhân dân gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các Ủy viên.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];