- Chính phủ yêu cầu: Thực hiện chỉ định Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố mới 2026 sau sắp xếp thì thời gian giữ chức tối đa là bao lâu?
- Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố năm 2026 cần phải có khả năng như thế nào mới được lựa chọn?
- Nhiệm kỳ của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố là bao lâu?
- Nếu tinh giản biên chế không đúng quy định đối với Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố thì người đứng đầu cơ quan phải chịu trách nhiệm gì?
Chính phủ yêu cầu: Thực hiện chỉ định Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố mới 2026 sau sắp xếp thì thời gian giữ chức tối đa là bao lâu?
Tại Điều 4 Nghị định 185/2026/NĐ-CP yêu cầu như sau:
Trong trường hợp sắp xếp, tổ chức lại thôn, tổ dân phố thì Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ định Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố lâm thời để điều hành hoạt động của thôn, tổ dân phố cho đến khi bầu được Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố trong thời hạn không quá 06 tháng kể từ ngày có quyết định chỉ định Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố lâm thời.
Theo đó, khi chỉ định Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố mới 2026 chỉ giữ chức tạm thời trong thời gian tối đa 06 tháng rồi sẽ tiến hành bầu cử theo quy định.
Xem thêm các thông tin mới nhất:
>> Toàn văn Nghị quyết 11 tặng tiền mặt đến 35.000.000 đồng cho người KCT nghỉ việc
>> Chính thức từ 19/6/2026 Trưởng ấp, thôn, Bí thư lãnh thêm 3.000.000 đồng/người (tiền mặt)
>> Người KCT cấp xã nghỉ việc hưởng NĐ154 và lãnh thêm 15.000.000 - 35.000.000 đồng/người
>> Đồng ý cho CBCCVC đã hưởng Nghị định 178 tiếp tục hưởng thêm 15 tháng phụ cấp
>> Chính thức từ 01/7/2026: Hàng tháng CBCCVC lãnh thêm 80% mức lương
>> Chính phủ thống nhất từ 07/7/2026 không cho hưởng phụ cấp ưu đãi nhà giáo theo các mức mới
>> Chính thức: Cho hưởng NĐ154 với Người KCT không thuộc trường hợp dôi dư khi sắp xếp thôn, tổ dân phố
>> Chính thức CBCCVC lãnh thêm 5.000.000 đồng/tháng từ 01/7/2026 cụ thể là tiền gì
>> Mới nhất: Sở Nội vụ hướng dẫn giải quyết hưởng NĐ154 với người KCT khi bị thất lạc hồ sơ
>> Mới: Công văn 2988/SNV-CCVC ngày 26/6/2026: Hướng dẫn xác định 02 trường hợp người KCT được hưởng NĐ154
>> Nóng: Chính thức từ 01/7/2026: Học sinh giỏi được thưởng 600.000 đồng và 800.000 đồng
>> Toàn bộ CBCCVC từ 01/7/2026 hàng tháng được trả thêm 50% đến 100% mức lương theo ngạch, bậc, chức vụ
>> Chỉ đạo cho phép Đảng viên dự bị làm Trưởng ấp, khu phố; Trưởng ban công tác mặt trận ấp, khu phố
>> Trung ương: Giảm điều kiện hưởng hưu trí từ 15 năm xuống còn 10 năm đóng BHXH
>> Chính thức Người KCT nghỉ hưởng NĐ154 sẽ không hoàn trả tiền khi tiếp tục làm việc
>> Nóng: Công văn 8449/BTC-NSNN HOẢ TỐC: Cải cách tiền lương 2026 gồm Quỹ lương, phụ cấp, trợ cấp
>> Mới: Bộ Y tế: Giảm từ 70 tuổi xuống còn 60 tuổi được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng
>> Bộ Tài chính yêu cầu lập quỹ thưởng NĐ161 cho CBCCVC, chi thu nhập đặc thù
>> Cập nhật mới nhất: Thống nhất từ 01/7/2026 tăng thêm 0,5 phụ cấp cho Trưởng thôn, Bí thư có trình độ đại học
>> Nóng: Từ 01/01/2027 chính thức hỗ trợ thu nhập cho Người không vợ, chồng, con 2.800.000 đồng/tháng
>> Tin mới nhất: Thống nhất phụ cấp từ 01/7/2026 của Trưởng thôn không dưới 11.764.500 đồng/tháng (Có thể lên tới 13.156.000 đồng/tháng)
>> Lưu ý: Chính thức từ 01/7/2026 người đã nghỉ hưu lãnh thêm 12.650.000 đồng/tháng (Khác tiền hưu trí)

Chính phủ yêu cầu: Thực hiện chỉ định Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố mới 2026 sau sắp xếp thì thời gian giữ chức tối đa là bao lâu?
Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố năm 2026 cần phải có khả năng như thế nào mới được lựa chọn?
Điều 7 Nghị định 185/2026/NĐ-CP quy định Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố năm 2026 cần phải có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ; có khả năng lập kế hoạch, tổng hợp, thống kê, báo cáo và thực hiện các nhiệm vụ theo quy định.
Cụ thể:
Tiêu chuẩn của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố
- Là công dân Việt Nam cư trú thường xuyên tại địa bàn xã, phường, đặc khu từ 21 tuổi trở lên, ưu tiên người trong độ tuổi lao động theo quy định; có đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ và chức trách được giao.
- Có phẩm chất đạo đức tốt, gương mẫu; có uy tín trong cộng đồng dân cư; được Nhân dân tín nhiệm; bản thân và gia đình gương mẫu về đạo đức, lối sống, chấp hành tốt chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
- Có kiến thức văn hóa, năng lực, kinh nghiệm và phương pháp vận động, tổ chức Nhân dân thực hiện tốt các công việc tự quản của cộng đồng dân cư và triển khai có hiệu quả các nhiệm vụ do cấp ủy, chính quyền địa phương cấp xã giao; khuyến khích lựa chọn người có trình độ chuyên môn phù hợp với yêu cầu hoạt động của thôn, tổ dân phố.
- Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ; có khả năng lập kế hoạch, tổng hợp, thống kê, báo cáo và thực hiện các nhiệm vụ theo quy định.
- Không trong thời gian bị xử lý kỷ luật, bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang chấp hành bản án, quyết định của Tòa án.
(khoản 4 Điều 7 Nghị định 185/2026/NĐ-CP)
Nhiệm kỳ của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố là bao lâu?
Nhiệm kỳ của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố là 05 năm. Trong trường hợp cần bảo đảm thống nhất với thời điểm tổ chức lại thôn, tổ dân phố hoặc do tình huống bất khả kháng như thiên tai, dịch bệnh, Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định rút ngắn hoặc kéo dài nhiệm kỳ nhưng không quá 06 tháng.
Trường hợp cần điều chỉnh thời điểm bầu Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố để phục vụ việc thành lập, sắp xếp, tổ chức lại thôn, tổ dân phố hoặc do sự kiện bất khả kháng như thiên tai, dịch bệnh mà không thể tổ chức bầu đúng thời hạn, Ủy ban nhân dân cấp xã thống nhất với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã quyết định thời điểm tổ chức bầu phù hợp với tình hình thực tế, bảo đảm đúng quy định của pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở, không làm gián đoạn hoạt động của cộng đồng dân cư và phải tổ chức bầu ngay sau khi đủ điêu kiện.
Trường hợp phát sinh khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền, Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố để được hướng dẫn theo quy định
Khoản 3 Điều 4 Nghị định 185/2026/NĐ-CP
Nếu tinh giản biên chế không đúng quy định đối với Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố thì người đứng đầu cơ quan phải chịu trách nhiệm gì?
Theo khoản 5 Điều 12 Nghị định 154/2025/NĐ-CP, khi giải quyết tinh giản biên chế không đúng quy định, người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý đối tượng tinh giản biên chế phải chịu các trách nhiệm sau: (a) Thông báo cho cơ quan bảo hiểm xã hội và các cơ quan có liên quan dừng thanh toán chế độ bảo hiểm xã hội và các chế độ khác; chuyển cho cơ quan bảo hiểm xã hội số kinh phí đã chi trả trong thời gian hưởng; (b) Chịu trách nhiệm thu hồi tiền hưởng chính sách tinh giản biên chế đã cấp cho đối tượng không đúng; (c) Chi trả cho người đã thực hiện tinh giản biên chế số tiền chênh lệch giữa tiền lương và các chế độ khác theo quy định pháp luật so với chế độ bảo hiểm xã hội đã hưởng; (d) Xem xét xử lý trách nhiệm các cá nhân có liên quan và chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.
Căn cứ pháp lý: Khoản 5 Điều 12 Nghị định 154/2025/NĐ-CP.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];