Các loại học liệu số trong bồi dưỡng cán bộ công chức viên chức theo Thông tư 23 gồm những gì?
Điều 4 Thông tư 23/2026/TT-BNV quy định các loại học liệu số trong bồi dưỡng cán bộ công chức viên chức gồm:
- Học liệu dạng văn bản và dữ liệu, gồm: tài liệu đọc; sách; tài liệu tham khảo; tài liệu trình chiếu; sổ tay; tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ, quy trình; biểu mẫu, bảng dữ liệu;
- Học liệu dạng hình ảnh và trực quan, gồm: hình ảnh, sơ đồ, biểu đồ, đồ họa (infographic), bản đồ;
- Học liệu dạng âm thanh, gồm: bài giảng âm thanh, nội dung thuyết minh, phỏng vấn, hội thoại;
- Học liệu dạng video, gồm: bài giảng; bài tập thực hành; hướng dẫn tình huống, quy trình, thao tác nghiệp vụ được thể hiện bằng video;
- Học liệu tương tác, gồm: bài học tương tác, nội dung tương tác, video tương tác, tình huống phân nhánh, trò chơi học tập và các học liệu cho phép người học thao tác, lựa chọn, xử lý nội dung hoặc nhận phản hồi trong quá trình học tập;
- Học liệu kiểm tra, đánh giá, gồm: câu hỏi, bài tập, bài kiểm tra, đề kiểm tra, ngân hàng câu hỏi, bài tập tình huống, sản phẩm thực hành, nội dung tự kiểm tra, tự đánh giá, tiêu chí đánh giá, phản hồi kết quả.
(khoản 1 Điều 4 Thông tư 23/2026/TT-BNV)

Các loại học liệu số trong bồi dưỡng cán bộ công chức viên chức theo Thông tư 23 gồm những gì? (Hình từ Internet)
Cấp chứng chỉ đào tạo bồi dưỡng CBCCVC tự động trên nền tảng học tập số theo quy định ra sao?
Điều 23 Thông tư 23/2026/TT-BNV quy định người học hoàn thành chương trình bồi dưỡng trực tuyến thuộc chương trình được cấp chứng chỉ theo quy định của pháp luật về đào tạo bồi dưỡng cán bộ công chức viên chức thì được cấp chứng chỉ tự động trên nền tảng học tập số theo quy định.
Cụ thể:
Cấp chứng chỉ
- Người học hoàn thành chương trình bồi dưỡng trực tuyến thuộc chương trình được cấp chứng chỉ theo quy định của pháp luật về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức thì được cấp chứng chỉ tự động trên nền tảng học tập số theo quy định.
- Cơ sở đào tạo, bồi dưỡng có thẩm quyền cấp chứng chỉ thực hiện việc cấp, quản lý, sử dụng, tra cứu và xác minh chứng chỉ theo quy định của pháp luật về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và pháp luật có liên quan.
(khoản 1 Điều 23 Thông tư 23/2026/TT-BNV)
Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng công chức được quy định ra sao?
Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng công chức được quy định tại Điều 32 Nghị định 171/2025/NĐ-CP cụ thể như sau:
[1] Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng công chức do ngân sách nhà nước cấp, kinh phí của cơ quan quản lý, đơn vị sử dụng công chức, của công chức, tài trợ của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật.
[2] Nhà nước có chính sách hỗ trợ kinh phí đào tạo, bồi dưỡng đối với công chức là nữ, ưu tiên nữ khi tham gia đào tạo, bồi dưỡng mang theo con dưới ba mươi sáu tháng tuổi, công chức là người dân tộc thiểu số. Các cơ quan Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ động bố trí từ nguồn kinh phí chi thường xuyên và nguồn kinh phí khác để hỗ trợ cho công chức là nữ, ưu tiên nữ khi tham gia đào tạo, bồi dưỡng mang theo con dưới ba mươi sáu tháng tuổi, công chức là người dân tộc thiểu số được cử tham gia đào tạo, bồi dưỡng theo quy định của pháp luật về bình đẳng giới và công tác dân tộc.
[3] Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí đào tạo, bồi dưỡng phù hợp với từng hình thức tổ chức đào tạo, bồi dưỡng và chính sách hỗ trợ cho công chức là nữ, ưu tiên nữ khi tham gia đào tạo, bồi dưỡng mang theo con dưới ba mươi sáu tháng tuổi, công chức là người dân tộc thiểu số được cử tham gia đào tạo, bồi dưỡng.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];