- Giảng viên trong các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức phải đảm bảo thời gian làm việc như thế nào?
- Trường hợp nào áp dụng định mức giờ chuẩn đối với thời gian giảng dạy?
- Cách quy đổi thời gian giảng dạy của giảng viên trong các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức?
Giảng viên trong các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức phải đảm bảo thời gian làm việc như thế nào?
Hiện nay, Bộ trưởng Bộ Nội vụ đã ban hành Thông tư 03/2023/TT-BNV có hiệu lực từ 15/06/2023.
Theo đó, quy định về thời gian làm việc của giảng viên đã được thay thế bởi Điều 14 Thông tư 03/2023/TT-BNV như sau:
Thời gian làm việc, giờ chuẩn giảng dạy và định mức giờ chuẩn giảng dạy
1. Thời gian làm việc của giảng viên thực hiện theo chế độ làm việc 40 giờ trong một tuần.
2. Tổng thời gian làm việc của giảng viên trong một năm để thực hiện nhiệm vụ giảng dạy, nghiên cứu khoa học, học tập, bồi dưỡng và các nhiệm vụ khác là 1.760 giờ sau khi trừ số ngày nghỉ theo quy định.
...
Như vậy, theo quy định trên thì khi làm việc giảng viên trong các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức phải đảm bảo thời gian làm việc với chế độ 40 giờ mỗi tuần.

Thời gian giảng dạy giảng viên trong các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức (Hình từ Internet)
Trường hợp nào áp dụng định mức giờ chuẩn đối với thời gian giảng dạy?
Quy định về việc áp dụng định mức giờ chuẩn đã được thay thế bởi Điều 21 Thông tư 03/2023/TT-BNV như sau:
Áp dụng định mức giờ chuẩn
1. Giảng viên giảng dạy, nghiên cứu khoa học, hoạt động chuyên môn khác vượt định mức giờ chuẩn được hưởng chế độ làm việc vượt định mức theo quy định của pháp luật. Thời gian làm việc vượt định mức của giảng viên hằng năm không được vượt quá thời gian theo quy định của pháp luật về lao động.
2. Giảng viên là nữ có con nhỏ dưới 36 tháng tuổi được giảm 10% định mức giờ chuẩn. Giảng viên đi học không tập trung được giảm tỷ lệ định mức giờ chuẩn của hạng giảng viên đang giữ (hoặc của giảng viên kiêm nhiệm nếu là giảng viên kiêm nhiệm) tương ứng với thời gian học. Giảng viên được cộng dồn tỷ lệ giảm định mức giờ chuẩn nếu đồng thời thực hiện các trường hợp vừa nêu.
3. Giảng viên trong thời gian nghỉ hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội, nghỉ theo các quy định của Bộ luật Lao động hiện hành thì được miễn giảm định mức giờ chuẩn giảng dạy theo tỷ lệ tương ứng với thời gian nghỉ.
Trong việc đảm bảo thời gian làm việc theo quy định pháp luật, có một số trường hợp sẽ áp dụng thời gian khác phù hợp với vị trí, nhiệm vụ và tình hình thực tế của giảng viên.
Cách quy đổi thời gian giảng dạy của giảng viên trong các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức?
Quy định về cách quy đổi thời gian giảng dạy của giảng viên trong các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức đã được thay thế bởi Điều 14 Thông tư 03/2023/TT-BNV như sau:
Thời gian làm việc, giờ chuẩn giảng dạy và định mức giờ chuẩn giảng dạy
1. Thời gian làm việc của giảng viên thực hiện theo chế độ làm việc 40 giờ trong một tuần.
2. Tổng thời gian làm việc của giảng viên trong một năm để thực hiện nhiệm vụ giảng dạy, nghiên cứu khoa học, học tập, bồi dưỡng và các nhiệm vụ khác là 1.760 giờ sau khi trừ số ngày nghỉ theo quy định.
3. Giờ chuẩn giảng dạy là đơn vị thời gian quy đổi từ số giờ lao động cần thiết để hoàn thành một khối lượng công việc nhất định thuộc nhiệm vụ giảng dạy của giảng viên tương đương với một tiết giảng lý thuyết, thực hành trên lớp (hoặc giảng dạy từ xa), bao gồm thời gian lao động cần thiết trước, trong và sau tiết giảng.
4. Thời gian giảng dạy trong kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng được tính bằng giờ chuẩn giảng dạy, trong đó một tiết (45 phút) giảng bài, thảo luận trực tiếp trên lớp (hoặc giảng dạy từ xa) được tính bằng một giờ chuẩn giảng dạy và được quy định cụ thể tại Điều 19 Thông tư này.
5. Khung định mức giờ chuẩn giảng dạy trong một năm:
a) Giảng viên tập sự: Tối đa 90 giờ chuẩn.
b) Giảng viên: 270 giờ chuẩn.
c) Giảng viên chính: 290 giờ chuẩn.
d) Giảng viên cao cấp: 310 giờ chuẩn.
đ) Giờ chuẩn trực tiếp lên lớp của các chức danh giảng viên quy định tại điểm b, điểm c, điểm d khoản này chiếm tối thiểu 50% định mức quy định tương ứng.
6. Thủ trưởng cơ sở đào tạo, bồi dưỡng quy định cụ thể định mức giờ chuẩn cho từng giảng viên, phù hợp với tình hình thực tế của đơn vị nhưng không cao hơn hoặc thấp hơn 15% so với định mức giờ chuẩn được quy định tại khoản 5 Điều này.
Theo đó, thời gian làm việc chuẩn của giảng viên có thể quy đổi ra thời gian khi thực hiện các công việc như sau:
Quy đổi thời gian thực hiện một số nhiệm vụ:
- Một tiết giảng bài, hướng dẫn bài tập tình huống, thảo luận, giải đáp môn học, hướng dẫn ôn tập trên lớp: 1 giờ chuẩn;
- Một tiết báo cáo chuyên đề: 1,0 đến 1,5 giờ chuẩn;
- Một tiết hướng dẫn thực hành trên lớp: 0,5 đến 01 giờ chuẩn;
- Hướng dẫn thực tập một ngày làm việc: 1,5 đến 02 giờ chuẩn;
- Hướng dẫn một học viên viết khóa luận; bản thu hoạch; đề án cuối khóa học: 08 đến 10 giờ chuẩn;
- Đọc và nhận xét đánh giá 01 tiểu luận cuối khóa học của học viên: 02 giờ chuẩn một lượt;
- Hướng dẫn học viên đi thực tế 01 ngày làm việc: 03 đến 04 giờ chuẩn.
Quy đổi thời gian thực hiện một số nhiệm vụ chuyên môn khác:
- Soạn 01 đề kiểm tra, đề thi viết kèm theo đáp án: 01 đến 02 giờ chuẩn;
- Coi kiểm tra, coi thi: 01 giờ được tính 0,5 giờ chuẩn;
- Chấm kiểm tra, chấm thi: Mỗi lượt chấm 04 đến 06 bài kiểm tra viết, thi viết được tính 01 giờ chuẩn; mỗi lượt chấm 08 đến 10 bài kiểm tra trắc nghiệm, thi trắc nghiệm được tính 01 giờ chuẩn; chấm kiểm tra, thi vấn đáp, thực hành 01 học viên được tính 0,5 giờ chuẩn;
- Chủ tịch Hội đồng thi, chấm khóa luận; bản thu hoạch; đề án cuối khóa 01 buổi được tính 02 giờ chuẩn; Phó Chủ tịch Hội đồng và Thư ký Hội đồng 01 buổi được tính 01 giờ chuẩn.
Trường hợp giảng viên là giảng viên trong thời gian tập sự chỉ thực hiện tối đa 50% định mức giờ chuẩn thời gian giảng dạy. Còn giảng viên hạng 3 là 270 giờ chuẩn trong một năm học, trong đó, giờ chuẩn trực tiếp lên lớp chiếm tối thiểu 50% định mức quy định.
Lưu ý: Hiện nay chỉ quy định khung định mức giờ chuẩn giảng dạy trong một năm chứ không còn quy định về quy đổi thời gian thực hiện một số nhiệm vụ ra giờ chuẩn.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];