Từ 01/7/2026 chính thức không tăng các khoản phụ cấp, trợ cấp của sĩ quan quân đội nếu được quy định bằng mức tiền thế nào theo Thông tư 74?
Ngày 16/6/2026, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư 74/2026/TT-BQP hướng dẫn thực hiện mức lương cơ sở đối với các đối tượng hưởng lương hoặc phụ cấp quân hàm, sinh hoạt phí từ ngân sách nhà nước trong các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng.
>> Tải về: Xem chi tiết Thông tư 74/2026/TT-BQP
Theo đó, tại Điều 3 Thông tư 74/2026/TT-BQP hướng dẫn cách tính lương, phụ cấp quân hàm và phụ cấp, trợ cấp của các đối tượng được quy định tại Điều 2 Thông tư 74/2026/TT-BQP như sau:
- Mức lương cơ bản
Mức lương cơ bản thực hiện từ ngày 01/7/2026 = Mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng X Hệ số lương hiện hưởng (bao gồm hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có)) |
- Mức phụ cấp quân hàm hạ sĩ quan, binh sĩ và học viên cơ yếu
Mức phụ cấp quân hàm thực hiện từ ngày 01/7/2026 = Mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng X Hệ số phụ cấp quân hàm hiện hưởng |
- Mức phụ cấp tính theo hệ số
Mức phụ cấp thực hiện từ ngày 01/7/2026 = Mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng X Hệ số phụ cấp được hưởng theo quy định |
Riêng đối với phụ cấp khu vực của hạ sĩ quan, binh sĩ và học viên cơ yếu:
Mức phụ cấp khu vực thực hiện từ ngày 01/7/2026 = Mức phụ cấp quân hàm binh nhì (tính theo mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng) X Hệ số phụ cấp được hưởng theo quy định |
- Mức phụ cấp tính theo tỷ lệ %
Đối với người hưởng lương:
Mức phụ cấp thâm niên vượt khung thực hiện từ ngày 01/7/2026 = Mức lương của bậc lương cuối cùng trong ngạch hoặc trong chức danh X Tỷ lệ % phụ cấp thâm niên vượt khung được hưởng theo quy định |
Các mức phụ cấp tỉnh theo tỷ lệ % khác:
Mức phụ cấp thực hiện từ ngày 01/7/2026 = Mức lương cơ bản thực hiện từ ngày 01/7/2026 + Mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo thực hiện từ 01/7/2026 + Mức phụ cấp thâm niên vượt khung thực hiện từ ngày 01/7/2026) x Tỷ lệ % phụ cấp được hưởng theo quy định |
Đối với hạ sĩ quan, binh sĩ và học viên cơ yếu:
Mức phụ cấp thực hiện từ ngày 01/7/2026 = Mức phụ cấp quân hàm hiện hưởng, cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo (nếu có) tính theo mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng X Tỷ lệ % phụ cấp được hưởng theo quy định |
- Mức trợ cấp tính theo mức lương cơ sở
Mức trợ cấp thực hiện từ ngày 01/7/2026 = Mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng X Số tháng được hưởng trợ cấp theo quy định |
Đồng thời, các khoản phụ cấp, trợ cấp quy định bằng mức tiền cụ thể, giữ nguyên theo quy định hiện hành.
Như vậy, từ 01/7/2026 sẽ không tăng các khoản phụ cấp, trợ cấp của sĩ quan quân đội nếu được quy định bằng mức tiền cụ thể theo quy định hiện hành.
>> Tải về: Bảng lương chính thức đối với CBCCVC và LLVT tăng 8%
>> Nghị định tăng lương cơ sở 01/7/2026: tải về
* Xem thêm:
>> Chính phủ quyết định tiền lương và phụ cấp của CBCCVC từ ngày 01/07/2026
>> Người lao động được nhận tiền thưởng gần 800.000 đồng/người từ 01/7/2026
>> Chính thức năm 2026 chỉ được làm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố tối đa 06 tháng
>> Chính thức Bảng phụ cấp cho Bí thư Chi bộ, Trưởng thôn, Tổ trưởng TDP từ 01/7/2026
>> Chốt mức phụ cấp cho Phó Trưởng thôn, Phó Tổ trưởng tổ dân phố từ 01/7/2026
>> Từ 01/7/2026 chính thức không tăng các khoản phụ cấp, trợ cấp của sĩ quan quân đội

Từ 01/7/2026 chính thức không tăng các khoản phụ cấp, trợ cấp của sĩ quan quân đội nếu được quy định bằng mức tiền thế nào theo Thông tư 74? (Hình từ Internet)
Tiêu chuẩn chung của sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam được quy định như thế nào?
Điều 12 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999 quy định 04 tiêu chuẩn chung của sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam như sau:
- Có bản lĩnh chính trị vững vàng, tuyệt đối trung thành với Tổ quốc và nhân dân, với Đảng Cộng sản Việt Nam và Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; có tinh thần cảnh giác cách mạng cao, sẵn sàng chiến đấu, hy sinh, hoàn hành tốt mọi nhiệm vụ được giao;
- Có phẩm chất đạo đức cách mạng; cần kiệm liêm chính, chí công vô tư; gương mẫu chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; phát huy dân chủ, giữ nghiêm kỷ luật quân đội; tôn trọng và đoàn kết với nhân dân, với đồng đội; được quần chúng tín nhiệm;
- Có trình độ chính trị, khoa học quân sự và khả năng vận dụng sáng tạọ chủ nghĩa Mác - Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối, quan điểm, chủ trương của Đảng và Nhà nước vào nhiệm vụ xây dựng nền quốc phòng toàn dân, xây dựng quân đội nhân dân; có kiến thức về văn hoá, kinh tế, xã hội, pháp luật và các lĩnh vực khác; có năng lực hoạt động thực tiễn đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao; tốt nghiệp chương trình đào tạo theo quy định đối với từng chức vụ;
- Có lý lịch rõ ràng, tuổi đời và sức khoẻ phù hợp với chức vụ, cấp bậc quân hàm mà sĩ quan đảm nhiệm.
(khoản 1 Điều 12 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999 được bổ sung bởi điểm a khoản 15 Điều 1 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam sửa đổi 2024)
Điều kiện xét thăng cấp bậc quân hàm đối với sĩ quan tại ngũ?
Điều 17 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999 được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam sửa đổi 2014 quy định sĩ quan tại ngũ được thăng quân hàm khi đáp ứng 03 điều kiện sau:
- Đủ tiêu chuẩn sĩ quan quân đội theo quy định;
- Cấp bậc quân hàm hiện tại thấp hơn cấp bậc quân hàm cao nhất quy định đối với chức vụ, chức danh đang đảm nhiệm;
- Đủ thời hạn xét thăng quân hàm theo quy định.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];