Từ 05/10/2026, gia đình có người tử vong do hỏa hoạn, thiên tai được hỗ trợ chi phí mai táng tối thiểu 27.000.000 đồng cụ thể ra sao?

Nguyễn Xuân An Giang
19:10 | 12/10/2026
Gia đình có người tử vong do hỏa hoạn, thiên tai được hỗ trợ chi phí mai táng tối thiểu 27.000.000 đồng từ 05/10/2026 theo Nghị định 335/2026/NĐ-CP cụ thể ra sao?
Nội dung chính
  1. Từ 05/10/2026, gia đình có người tử vong do hỏa hoạn, thiên tai được hỗ trợ chi phí mai táng tối thiểu 27.000.000 đồng cụ thể ra sao?
  2. Hỗ trợ chi phí mai táng cho các đối tượng nào?
  3. Quy định về thôi hưởng, tạm dừng hưởng trợ cấp xã hội và hỗ trợ kinh phí nhận chăm sóc, nuôi dưỡng hằng tháng như thế nào?

Từ 05/10/2026, gia đình có người tử vong do hỏa hoạn, thiên tai được hỗ trợ chi phí mai táng tối thiểu 27.000.000 đồng cụ thể ra sao?

Căn cứ theo Nghị định 335/2026/NĐ-CP do Chính phủ ban hành quy định chính sách trợ giúp xã hội có hiệu lực từ ngày 05/10/2026.

Từ ngày 05/10/2026, hộ gia đình có người chết hoặc mất tích do thiên tai, hỏa hoạn và các trường hợp quy định tại điểm a khoản 3 Điều 12 Nghị định 335/2026/NĐ-CP được xem xét hỗ trợ chi phí mai táng với mức thấp nhất 27.000.000 đồng, tương đương 50 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội 540.000 đồng/tháng (khoản 2 Điều 4 Nghị định 335/2026/NĐ-CP).

Cụ thể, tại điểm a khoản 3 Điều 12 Nghị định 335/2026/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 12. Chế độ, chính sách trợ giúp khẩn cấp
...
3. Hỗ trợ chi phí mai táng
a) Hộ gia đình có người chết, mất tích do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, tai nạn giao thông, tai nạn lao động nghiêm trọng hoặc các lý do bất khả kháng khác được xem xét hỗ trợ chi phí mai táng với mức thấp nhất bằng 50 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định này;
b) Cơ quan, tổ chức, cá nhân tổ chức mai táng cho người chết quy định tại khoản 1 Điều này do không có người thân thích nhận trách nhiệm tổ chức mai táng thì được xem xét, hỗ trợ chi phí mai táng theo chi phí thực tế, thấp nhất bằng 50 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định này;
c) Thủ tục hỗ trợ chi phí mai táng thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 11 Nghị định này.
...

Như vậy, từ ngày 05/10/2026, hộ gia đình có người chết, mất tích do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, tai nạn giao thông, tai nạn lao động nghiêm trọng hoặc các lý do bất khả kháng khác được xem xét với mức hỗ trợ chi phí mai táng thấp nhất bằng 50 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội.

Với mức chuẩn trợ giúp xã hội là 540.000 đồng/tháng, mức hỗ trợ thấp nhất là 27.000.000 đồng.

Ngoài ra, cơ quan, tổ chức, cá nhân tổ chức mai táng cho người chết do không có người thân thích nhận trách nhiệm tổ chức mai táng cũng được xem xét hỗ trợ theo chi phí thực tế, nhưng mức thấp nhất cũng bằng 50 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội.

Từ 05/10/2026, gia đình có người tử vong do hỏa hoạn, thiên tai được hỗ trợ chi phí mai táng tối thiểu 27.000.000 đồng cụ thể ra sao?

Từ 05/10/2026, gia đình có người tử vong do hỏa hoạn, thiên tai được hỗ trợ chi phí mai táng tối thiểu 27.000.000 đồng cụ thể ra sao? (Hình từ Internet)

Hỗ trợ chi phí mai táng cho các đối tượng nào?

Theo Điều 11 Nghị định 335/2026/NĐ-CP quy định hỗ trợ chi phí mai táng cho các đối tượng sau:

(1) Đối tượng quy định tại Điều 5 Nghị định 335/2026/NĐ-CP đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng hoặc đối tượng đã có Tờ khai đề nghị hưởng chế độ, chính sách và đủ điều kiện hưởng, nhưng Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chưa ban hành quyết định trợ cấp xã hội hằng tháng;

(2) Con của người đơn thân nghèo nuôi con quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định 335/2026/NĐ-CP;

(3) Người từ đủ 75 tuổi đang hưởng trợ cấp tuất bảo hiểm xã hội hằng tháng, trợ cấp hằng tháng khác;

(4) Người từ đủ 70 đến dưới 75 tuổi thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo đang hưởng trợ cấp tuất bảo hiểm xã hội hằng tháng.

Mức hỗ trợ chi phí mai táng đối với đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định 335/2026/NĐ-CP tối thiểu bằng 20 lần mức chuẩn quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 335/2026/NĐ-CP.

Trường hợp đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định 335/2026/NĐ-CP được hỗ trợ chi phí mai táng, mai táng phí quy định tại các văn bản khác nhau với mức hưởng hỗ trợ khác nhau thì chỉ được hưởng một mức cao nhất.

Về thủ tục hỗ trợ chi phí mai táng:

(1) Cá nhân, cơ quan, đơn vị, tổ chức chịu trách nhiệm mai táng cho đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định 335/2026/NĐ-CP có Tờ khai đề nghị hỗ trợ chi phí mai táng theo Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này gửi trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp tại bất kỳ Bộ phận Một cửa. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Tờ khai của cá nhân, cơ quan, đơn vị tổ chức đứng ra mai táng cho đối tượng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định hỗ trợ chi phí mai táng. Tổ chức thực hiện chi trả kinh phí hỗ trợ theo quy định;

(2) Trường hợp thực hiện liên thông điện tử nhóm thủ tục hành chính đăng ký khai tử, xoá đăng ký thường trú, giải quyết mai táng phí, tử tuất thì thủ tục hỗ trợ chi phí mai táng thực hiện theo quy định tại Điều 11, Điều 12, Điều 13, Điều 14 và Điều 15 Nghị định 63/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định việc thực hiện liên thông điện tử 02 nhóm thủ tục hành chính: đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú, cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi; đăng ký khai tử, xoá đăng ký thường trú, giải quyết mai táng phí, tử tuất, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 301/2026/NĐ-CP.

Quy định về thôi hưởng, tạm dừng hưởng trợ cấp xã hội và hỗ trợ kinh phí nhận chăm sóc, nuôi dưỡng hằng tháng như thế nào?

Tại Điều 9 Nghị định 335/2026/NĐ-CP quy định như sau:

(1) Tạm dừng hưởng trợ cấp xã hội, hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng hằng tháng trong các trường hợp quy định như sau:

- Đối tượng không nhận chế độ, chính sách liên tục từ 03 tháng trở lên;

- Đối tượng không chấp hành yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc xác định lại mức độ khuyết tật, xác định lại điều kiện hưởng trợ cấp xã hội, hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng hằng tháng hoặc thông tin khác phục vụ công tác quản lý đối tượng.

(2) Thôi hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng khi thuộc một trong các trường hợp quy định như sau:

- Đối tượng chết hoặc mất tích theo quy định của pháp luật;

- Đối tượng không còn đủ điều kiện hưởng theo quy định tại Điều 5 Nghị định 335/2026/NĐ-CP;

- Đối tượng chấp hành án phạt tù ở trại giam hoặc có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về thôi hưởng;

- Đối tượng từ chối nhận chế độ, chính sách;

- Sau 03 tháng kể từ khi có quyết định tạm dừng chi trả chính sách theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 9 Nghị định 335/2026/NĐ-CP mà đối tượng vẫn không thực hiện thủ tục xác định lại mức độ khuyết tật, xác định lại điều kiện hưởng hoặc cung cấp thông tin khác phục vụ công tác quản lý đối tượng theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

(3) Thôi hưởng hỗ trợ kinh phí nhận chăm sóc, nuôi dưỡng hằng tháng khi thuộc một trong các trường hợp quy định như sau:

- Đối tượng được nhận chăm sóc, nuôi dưỡng hoặc người nhận chăm sóc, nuôi dưỡng chết hoặc mất tích theo quy định của pháp luật;

- Đối tượng được nhận chăm sóc, nuôi dưỡng không còn đủ điều kiện theo quy định tại khoản 1, điểm b khoản 5 và khoản 6 Điều 5 Nghị định 335/2026/NĐ-CP;

- Người nhận chăm sóc, nuôi dưỡng không đủ điều kiện theo quy định tại Điều 19, Điều 20 Nghị định 335/2026/NĐ-CP;

- Người nhận chăm sóc, nuôi dưỡng bị xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo trợ, trợ giúp xã hội và trẻ em hoặc bị kết án bằng bản án có hiệu lực pháp luật.

(4) Trường hợp đã có quyết định tạm dừng hưởng chế độ, chính sách theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định 335/2026/NĐ-CP, mà sau khi rà soát hồ sơ, dữ liệu đối tượng không thay đổi điều kiện hưởng chế độ chính sách thì đối tượng tiếp tục được hưởng chế độ, chính sách từ thời điểm tạm dừng hưởng chế độ, chính sách.

Trường hợp đối tượng không còn đủ điều kiện hưởng thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thôi hưởng chế độ, chính sách kể từ thời điểm tạm dừng hưởng. Trường hợp đối tượng thay đổi điều kiện hưởng chế độ, chính sách thì thực hiện điều chỉnh chế độ, chính sách kể từ thời điểm thay đổi điều kiện hưởng chế độ, chính sách.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Xuân An Giang Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Vấn đề khác trong lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất