Bộ Quốc phòng ban hành bảng lương, phụ cấp từ ngày 01/7/2026 của sĩ quan quân đội?

Hồ Tấn Thiện 1,937 lượt xem
08:39 | 01/07/2026
Ngày 16/6/2026, Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư 74/2026/TT-BQP hướng dẫn thực hiện mức lương cơ sở đối với các đối tượng hưởng lương hoặc phụ cấp quân hàm, sinh hoạt phí từ ngân sách nhà nước trong các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng.
Nội dung chính
  1. Thông tư 74/2026/TT-BQP: Ban hành bảng lương, phụ cấp từ ngày 01/7/2026 của sĩ quan quân đội?
  2. Tiêu chuẩn chung của sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam được quy định như thế nào?
  3. Điều kiện xét thăng cấp bậc quân hàm đối với sĩ quan tại ngũ?

Thông tư 74/2026/TT-BQP: Ban hành bảng lương, phụ cấp từ ngày 01/7/2026 của sĩ quan quân đội?

Ngày 16/6/2026, Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư 74/2026/TT-BQP hướng dẫn thực hiện mức lương cơ sở đối với các đối tượng hưởng lương hoặc phụ cấp quân hàm, sinh hoạt phí từ ngân sách nhà nước trong các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng có hiệu lực từ ngày 01/7/2026 áp dụng đối với các đối tượng sau:

- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng, viên chức quốc phòng và công chức quốc phòng.

- Người làm công tác cơ yếu không phải là quân nhân, công an nhân dân; người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu.

- Hạ sĩ quan, binh sĩ, học viên cơ yếu hưởng phụ cấp hoặc sinh hoạt phí.

- Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động xếp lương theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (sau đây viết tắt là Nghị định 204/2004/NĐ-CP )

Tại Điều 3 Thông tư 74/2026/TT-BQP thì mức lương cơ sở: 2.530.000 đồng/tháng và công thức tính mức lương của sĩ quan quân đội như sau:

- Mức lương cơ bản

Mức lương cơ bản thực hiện từ ngày 01/7/2026

=

Mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng

X

Hệ số lương hiện hưởng (bao gồm hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có))

- Mức phụ cấp quân hàm hạ sĩ quan, binh sĩ và học viên cơ yếu

Mức phụ cấp quân hàm thực hiện từ ngày 01/7/2026

=

Mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng

X

Hệ số phụ cấp quân hàm được hưởng

- Mức phụ cấp tính theo hệ số

Mức phụ cấp thực hiện từ ngày 01/7/2026

=

Mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng

X

Hệ số phụ cấp được hưởng theo quy định

Đồng thời, tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 74/2026/TT-BQP quy định bảng lương, phụ cấp từ ngày 01/7/2026 của sĩ quan quân đội như sau:

Bảng 1: Bảng lương cấp bậc quân hàm sĩ quan và cấp hàm cơ yếu

Bảng 2: Bảng nâng lương cấp bậc quân hàm sĩ quan và cấp hàm cơ yếu

Bảng 3: Bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo

Bảng 3.1: Bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo Quân đội nhân dân

Bảng 3.2: Bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo Cơ yếu

Bảng 4: Bảng phụ cấp quân hàm hạ sĩ quan, binh sĩ và học viên cơ yếu

Bảng 5: Bảng lương quân nhân chuyên nghiệp và chuyên môn kỹ thuật cơ yếu

Bảng 6: Bảng lương công nhân quốc phòng

* Xem thêm thông tin mới nhất:

>> Không tính hưởng phụ cấp thâm niên cho lực lượng sĩ quan quân đội

>> Quyết định nâng bậc lương thường xuyên cho CBCCVC và NLĐ vào tháng giữa Quý III

>> Toàn văn Thông tư 74/2026/TT-BQP hướng dẫn mới về mức lương cơ sở, phụ cấp quân hàm, sinh hoạt phí từ ngân sách trong quân đội

>> Toàn văn Công văn 1167-CV/BTCTW thay thế Hướng dẫn 38-HD/BTCTW năm 2025 về công tác phát thẻ đảng viên

>> Chính thức từ 27/7/2026, Cán bộ công chức nhận đến 250.000 đồng/ngày

>> Chốt ngân sách năm 2026 giải quyết cho CBCCVC nữ lãnh thêm 800.000 đồng, nam lãnh thêm 500.000 đồng/tháng

>> Chính thức không tăng phụ cấp, trợ cấp cho Quân đội từ 01/7/2026

>> Chính thức: Người không vợ, chồng, con từ 01/01/2027 nhận 2.200.000 đồng - 2.800.000 đồng/tháng

>> Đề xuất phụ cấp mới cao hơn 33,50% và 44,67% cho Trưởng ấp, khóm, khu phố

>> Đề xuất mức phụ cấp kiêm nhiệm mới từ 01/7/2026 của Trưởng ấp, khóm, khu phố, bí thư chi bộ

Thông tư 74/2026/TT-BQP: Ban hành bảng lương, phụ cấp từ ngày 01/7/2026 của sĩ quan quân đội?

Bộ Quốc phòng ban hành bảng lương, phụ cấp từ ngày 01/7/2026 của sĩ quan quân đội? (Hình từ Internet)

Tiêu chuẩn chung của sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam được quy định như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999 quy định được bổ sung bởi điểm a khoản 15 Điều 1 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam sửa đổi 2024 quy định tiêu chuẩn chung của sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam như sau:

- Có bản lĩnh chính trị vững vàng, tuyệt đối trung thành với Tổ quốc và nhân dân, với Đảng Cộng sản Việt Nam và Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; có tinh thần cảnh giác cách mạng cao, sẵn sàng chiến đấu, hy sinh, hoàn hành tốt mọi nhiệm vụ được giao;

- Có phẩm chất đạo đức cách mạng; cần kiệm liêm chính, chí công vô tư; gương mẫu chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; phát huy dân chủ, giữ nghiêm kỷ luật quân đội; tôn trọng và đoàn kết với nhân dân, với đồng đội; được quần chúng tín nhiệm;

- Có trình độ chính trị, khoa học quân sự và khả năng vận dụng sáng tạọ chủ nghĩa Mác - Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối, quan điểm, chủ trương của Đảng và Nhà nước vào nhiệm vụ xây dựng nền quốc phòng toàn dân, xây dựng quân đội nhân dân; có kiến thức về văn hoá, kinh tế, xã hội, pháp luật và các lĩnh vực khác; có năng lực hoạt động thực tiễn đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao; tốt nghiệp chương trình đào tạo theo quy định đối với từng chức vụ;

- Có lý lịch rõ ràng, tuổi đời và sức khoẻ phù hợp với chức vụ, cấp bậc quân hàm mà sĩ quan đảm nhiệm.

Điều kiện xét thăng cấp bậc quân hàm đối với sĩ quan tại ngũ?

Căn cứ Điều 17 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999 được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam sửa đổi 2014 quy định việc thăng cấp bậc quân hàm đối với sĩ quan tại ngũ như sau:

Thăng quân hàm đối với sĩ quan tại ngũ
1. Sĩ quan tại ngũ được thăng quân hàm khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Đủ tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 12 của Luật này;
b) Cấp bậc quân hàm hiện tại thấp hơn cấp bậc quân hàm cao nhất quy định đối với chức vụ, chức danh đang đảm nhiệm;
c) Đủ thời hạn xét thăng quân hàm quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Thời hạn xét thăng quân hàm đối với sĩ quan tại ngũ được quy định như sau:
Thiếu úy lên Trung úy: 2 năm;
Trung úy lên Thượng úy: 3 năm;
Thượng úy lên Đại úy: 3 năm;
Đại úy lên Thiếu tá: 4 năm;
Thiếu tá lên Trung tá: 4 năm;
Trung tá lên Thượng tá: 4 năm;
Thượng tá lên Đại tá: 4 năm;
Đại tá lên Thiếu tướng, Chuẩn Đô đốc Hải quân tối thiểu là 4 năm;
Thiếu tướng, Chuẩn Đô đốc Hải quân lên Trung tướng, Phó Đô đốc Hải quân tối thiểu là 4 năm;
Trung tướng, Phó Đô đốc Hải quân lên Thượng tướng, Đô đốc Hải quân tối thiểu là 4 năm;
Thượng tướng, Đô đốc Hải quân lên Đại tướng tối thiểu là 4 năm;
Thời gian sĩ quan học tập tại trường được tính vào thời hạn xét thăng quân hàm.
3. Tuổi của sĩ quan tại ngũ xét thăng quân hàm từ cấp bậc Đại tá lên Thiếu tướng, Chuẩn Đô đốc Hải quân phải còn ít nhất đủ 03 năm công tác, trường hợp không còn đủ 03 năm công tác khi có yêu cầu do Chủ tịch nước quyết định.
...

Như vậy, sĩ quan tại ngũ được thăng quân hàm khi:

- Đủ tiêu chuẩn sĩ quan quân đội theo quy định;

- Cấp bậc quân hàm hiện tại thấp hơn cấp bậc quân hàm cao nhất quy định đối với chức vụ, chức danh đang đảm nhiệm;

- Đủ thời hạn xét thăng quân hàm theo quy định.

Hồ Tấn Thiện
Hồ Tấn Thiện Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Lương cơ sở Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Mức lương cơ sở hiện nay là bao nhiêu?

Mức lương cơ sở hiện nay là bao nhiêu? Từ ngày 01/7/2026, mức lương cơ sở được áp dụng là bao nhiêu và ảnh hưởng như thế nào đến tiền lương, phụ cấp cũng như các chế độ của cán bộ, công chức, viên chức?

Lao Động Tiền Lương
Toàn văn Thông tư 66/2026/TT-BTC hướng dẫn thực hiện mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng theo Nghị định 161 và điều chỉnh trợ cấp cán bộ xã đã nghỉ việc theo Nghị định 162?

Đã có Thông tư 66/2026/TT-BTC xác định nhu cầu kinh phí thực hiện mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng theo Nghị định 161 và điều chỉnh trợ cấp cán bộ xã đã nghỉ việc theo Nghị định 162?

Bài viết mới nhất