Bảng lương Công chức loại A1 chính thức từ ngày 01/7/2026 như thế nào?
Hiện nay, tiền lương của công chức được thực hiện theo công thức tại Điều 3 Thông tư 07/2024/TT-BNV như sau:
Tiền lương = Mức lương cơ sở x Hệ số theo bậc lương viên chức
Trong đó:
- Mức lương cơ sở là 2.340.000 triệu đồng (Nghị định 73/2024/NĐ-CP).
- Hệ số theo bậc lương công chức được quy định cụ thể tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP được sửa đổi bởi Nghị định 17/2013/NĐ-CP.
Tuy nhiên, ngày 15 tháng 5 năm 2026 Chính phủ đã chính thức ban hành Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.
Đồng thời, Bộ trưởng Bộ Nội vụ đã ban hành Thông tư 13/2026/TT-BNV hướng dẫn thực hiện mức lương cơ sở đối với các đối tượng hưởng lương, phụ cấp trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội và hội có hiệu lực từ 01/7/2026 như sau:
*Công thức tính mức lương:
Mức lương thực hiện từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 = Mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng x Hệ số lương hiện hưởng |
Theo đó, Bảng lương theo bậc lương công chức loại A1 chính thức từ 01/7/2026 khi mức lương cơ sở tăng sẽ tính như sau:
Bậc lương | Hệ số lương | Mức lương mới |
Bậc 1 | 2.34 | 5.920.200 |
Bậc 2 | 2.67 | 6.755.100 |
Bậc 3 | 3 | 7.590.000 |
Bậc 4 | 3.33 | 8.424.900 |
Bậc 5 | 3.66 | 9.259.800 |
Bậc 6 | 3.99 | 10.094.700 |
Bậc 7 | 4.32 | 10.929.600 |
Bậc 8 | 4.65 | 11.764.500 |
Bậc 9 | 4.98 | 12.599.400 |
Như vậy, Bảng lương công chức loại A1 chính thức từ ngày 01/7/2026 có hệ số lương từ 2.34 đến 4.98 tương ứng với mức lương từ 5.920.200 đồng đến 12.599.400 đồng.

Bảng lương Công chức loại A1 chính thức từ ngày 01/7/2026 như thế nào? (Hình từ Internet)
Mức lương cơ sở hiện nay được dùng để tính mức lương trong các bảng lương, mức phụ cấp của đối tượng nào?
Căn cứ tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở dùng để tính mức lương trong các bảng lương, mức phụ cấp và thực hiện các chế độ khác theo quy định của pháp luật đối với các đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định 73/2024/NĐ-CP cụ thể:
- Cán bộ, công chức theo Luật Cán bộ, công chức năm 2025;
- Viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập theo Luật Viên chức 2025;
- Người làm các công việc theo chế độ hợp đồng lao động quy định tại Nghị định 111/2022/NĐ-CP về hợp đồng đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc trường hợp được áp dụng hoặc có thỏa thuận trong hợp đồng lao động áp dụng xếp lương theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;
- Người làm việc trong chỉ tiêu biên chế tại các hội được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động theo quy định tại Nghị định 126/2024/NĐ-CP quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội;
- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng và lao động hợp đồng thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam;
- Sĩ quan, hạ sĩ quan hưởng lương, công nhân công an và lao động hợp đồng thuộc Công an nhân dân;
- Người làm việc trong tổ chức cơ yếu;
- Hạ sĩ quan và binh sĩ thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; hạ sĩ quan và chiến sĩ nghĩa vụ thuộc Công an nhân dân;
- Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn và tổ dân phố.
Việc tuyển dụng công chức phải căn cứ vào tiêu chí nào?
Điều 3 Nghị định 170/2025/NĐ-CP quy định việc tuyển dụng công chức phải căn cứ vào tỷ lệ công chức cần bố trí theo vị trí việc làm, chỉ tiêu biên chế và yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển.
Cụ thể:
Căn cứ tuyển dụng công chức
- Việc tuyển dụng công chức phải căn cứ vào tỷ lệ công chức cần bố trí theo vị trí việc làm, chỉ tiêu biên chế và yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển.
- Cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng xây dựng kế hoạch tuyển dụng, quyết định tuyển dụng theo thẩm quyền. Nội dung kế hoạch tuyển dụng bao gồm:
+ Số lượng biên chế được giao và số lượng biên chế chưa sử dụng của cơ quan sử dụng công chức; yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển;
+ Tỷ lệ công chức cần bố trí theo từng vị trí việc làm trong cơ quan sử dụng công chức và số lượng biên chế cần tuyển ở từng vị trí việc làm, trong đó xác định vị trí việc làm được tuyển dụng chung cho nhiều cơ quan sử dụng công chức khác nhau (nếu có);
+ Số lượng biên chế, vị trí việc làm tuyển dụng riêng đối với người dân tộc thiểu số (nếu có), trong đó xác định cụ thể chỉ tiêu, cơ cấu dân tộc cần tuyển;
+ Số lượng biên chế, vị trí việc làm thực hiện xét tuyển (nếu có) đối với từng nhóm đối tượng;
+ Tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự tuyển ở từng vị trí việc làm.
++ Trường hợp cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng quyết định tổ chức thi ngoại ngữ thì xác định rõ ngoại ngữ thi, nội dung, hình thức, thời gian thi, xác định điểm số đạt kết quả;
+ Phương thức tuyển dụng (thi tuyển, xét tuyển); trường hợp tổ chức thi tuyển thì xác định cụ thể hình thức tổ chức thi môn nghiệp vụ chuyên ngành;
+ Các nội dung khác (nếu có).
(khoản 1 Điều 3 Nghị định 170/2025/NĐ-CP)
>> Mẫu phiếu đăng ký dự tuyển công chức mới nhất 2026 Tại đây
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];