Bảng lương công chức loại A0, A1, A2, A3 chính thức từ 01/7/2026 như thế nào?

Nguyễn Thành Đạt 3,152 lượt xem
15:32 | 16/06/2026
Từ 01/7/2026, Bảng lương công chức loại A0, A1, A2, A3 chính thức ra sao?
Nội dung chính
  1. Bảng lương công chức loại A0, A1, A2, A3 chính thức từ 01/7/2026 như thế nào?
  2. Việc tuyển dụng công chức phải căn cứ vào tiêu chí nào?
  3. Cơ quan nào có thẩm quyền tuyển dụng công chức?

Bảng lương công chức loại A0, A1, A2, A3 chính thức từ 01/7/2026 như thế nào?

Hiện nay, tiền lương của công chức được thực hiện theo công thức tại Điều 3 Thông tư 07/2024/TT-BNV như sau:

Tiền lương = Mức lương cơ sở x Hệ số theo bậc lương viên chức

Trong đó:

- Mức lương cơ sở là 2.340.000 triệu đồng (Nghị định 73/2024/NĐ-CP).

- Hệ số theo bậc lương công chức được quy định cụ thể tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP được sửa đổi bởi Nghị định 17/2013/NĐ-CP.

Tuy nhiên, ngày 15 tháng 5 năm 2026 Chính phủ đã chính thức ban hành Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.

>> Tải về: Xem chi tiết Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với CBCCVC, LLVT

Bảng lương theo bậc lương công chức loại A0, công chức loại A1, công chức loại A2, công chức loại A3 từ 01/7/2026 khi mức lương cơ sở được thay thế sẽ tính như sau:

(1) Công chức loại A0

Bậc lương

Hệ số lương

Mức lương mới

Bậc 1

2.1

5,313,000

Bậc 2

2.41

6,097,300

Bậc 3

2.72

6,881,600

Bậc 4

3.03

7,665,900

Bậc 5

3.34

8,450,200

Bậc 6

3.65

9,234,500

Bậc 7

3.96

10,018,800

Bậc 8

4.27

10,803,100

Bậc 9

4.58

11,587,400

Bậc 10

4.89

12,371,700

Bảng lương công chức loại A0 có hệ số lương từ 2.1 đến 4.89 tương ứng với mức lương từ 5,313,000 đồng đến 12,371,700 đồng sẽ được áp dụng từ 01/7/2026.

(2) Công chức loại A1

Bậc lương

Hệ số lương

Mức lương mới

Bậc 1

2.34

5,920,200

Bậc 2

2.67

6,755,100

Bậc 3

3

7,590,000

Bậc 4

3.33

8,424,900

Bậc 5

3.66

9,259,800

Bậc 6

3.99

10,094,700

Bậc 7

4.32

10,929,600

Bậc 8

4.65

11,764,500

Bậc 9

4.98

12,599,400

Bảng lương công chức loại A1 có hệ số lương từ 2.34 đến 4.98 tương ứng với mức lương từ 5,920,200 đồng đến 12,599,400 đồng sẽ được áp dụng từ 01/7/2026.

(3) Công chức loại A2

Công chức loại A2 nhóm 1 (A2.1)

Bậc lương

Hệ số lương

Mức lương mới

Bậc 1

4.4

11,132,000

Bậc 2

4.74

11,992,200

Bậc 3

5.08

12,852,400

Bậc 4

5.42

13,712,600

Bậc 5

5.76

14,572,800

Bậc 6

6.1

15,433,000

Bậc 7

6.44

16,293,200

Bậc 8

6.78

17,153,400

Bảng lương công chức loại A2 nhóm 1 (A2.1) có hệ số lương từ 4.4 đến 6.78 tương ứng với mức lương từ 11,132,000 đồng đến 17,153,400 đồng sẽ được áp dụng từ 01/7/2026.

Công chức loại A2 nhóm 2 (A2.2)

Bậc lương

Hệ số lương

Mức lương mới

Bậc 1

4

10,120,000

Bậc 2

4.34

10,980,200

Bậc 3

4.68

11,840,400

Bậc 4

5.02

12,700,600

Bậc 5

5.36

13,560,800

Bậc 6

5.7

14,421,000

Bậc 7

6.04

15,281,200

Bậc 8

6.38

16,141,400

Bảng lương công chức loại A2 nhóm 2 (A2.2) có hệ số lương từ 4 đến 6.38 tương ứng với mức lương từ 10,120,000 đồng đến 16,141,400 đồng sẽ được áp dụng từ 01/7/2026.

(4) Công chức loại A3

Công chức loại A3 nhóm 1 (A3.1)

Bậc lương

Hệ số lương

Mức lương mới

Bậc 1

6.2

15,686,000

Bậc 2

6.56

16,596,800

Bậc 3

6.92

17,507,600

Bậc 4

7.28

18,418,400

Bậc 5

7.64

19,329,200

Bậc 6

8

20,240,000

Bảng lương công chức loại A3 nhóm 1 (A3.1) có hệ số lương từ 6.2 đến 8 tương ứng với mức lương từ 15,686,000 đồng đến 20,240,000 đồng sẽ được áp dụng từ 01/7/2026.

Công chức loại A3 nhóm 2 (A3.2)

Bậc lương

Hệ số lương

Mức lương mới

Bậc 1

5.75

14,547,500

Bậc 2

6.11

15,458,300

Bậc 3

6.47

16,369,100

Bậc 4

6.83

17,279,900

Bậc 5

7.19

18,190,700

Bậc 6

7.55

19,101,500

Bảng lương công chức loại A3 nhóm 2 (A3.2) có hệ số lương từ 5.75 đến 7.55 tương ứng với mức lương từ 14,547,500 đồng đến 19,101,500 đồng sẽ được áp dụng từ 01/7/2026.

>> Tải về: Xem đầy đủ Bảng lương chính thức của CBCCVC từ 01/7/2026

>> Tải về: Chi tiết Bảng lương chính thức của Giáo viên từ 01/7/2026

>> Chốt tăng lương hưu 2 lần cho người lao động với 3.800.000 đồng làm mức tăng

>> Năm 2026 Chính phủ không tăng lương cơ sở lên mức mới

>> TOÀN BỘ Bảng lương giáo viên trước và sau 1/7/2026 khi tăng lương cơ sở

>> Đảng viên chính thức được nhận 2.530.000 đồng tiền thưởng theo định kỳ (bằng 1,0 lần mức lương cơ sở)

>> So sánh bảng lương giáo viên tiểu học trước và sau 1/7/2026

>> Từ 1/7/2026 Chính phủ hỗ trợ 30.360.000 đồng cho giáo viên mầm non (mức lương cơ sở 2.53 triệu đồng)

>> Lương giáo viên mầm non trước và sau 1/7/2026 thay đổi thế nào khi tăng lương cơ sở?

Bảng lương công chức loại A0, A1, A2, A3 chính thức từ 01/7/2026 như thế nào?

Bảng lương công chức loại A0, A1, A2, A3 chính thức từ 01/7/2026 như thế nào? (Hình từ Internet)

Việc tuyển dụng công chức phải căn cứ vào tiêu chí nào?

Điều 3 Nghị định 170/2025/NĐ-CP quy định việc tuyển dụng công chức phải căn cứ vào tỷ lệ công chức cần bố trí theo vị trí việc làm, chỉ tiêu biên chế và yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển.

Cụ thể:

Căn cứ tuyển dụng công chức

- Việc tuyển dụng công chức phải căn cứ vào tỷ lệ công chức cần bố trí theo vị trí việc làm, chỉ tiêu biên chế và yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển.

- Cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng xây dựng kế hoạch tuyển dụng, quyết định tuyển dụng theo thẩm quyền. Nội dung kế hoạch tuyển dụng bao gồm:

+ Số lượng biên chế được giao và số lượng biên chế chưa sử dụng của cơ quan sử dụng công chức; yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển;

+ Tỷ lệ công chức cần bố trí theo từng vị trí việc làm trong cơ quan sử dụng công chức và số lượng biên chế cần tuyển ở từng vị trí việc làm, trong đó xác định vị trí việc làm được tuyển dụng chung cho nhiều cơ quan sử dụng công chức khác nhau (nếu có);

+ Số lượng biên chế, vị trí việc làm tuyển dụng riêng đối với người dân tộc thiểu số (nếu có), trong đó xác định cụ thể chỉ tiêu, cơ cấu dân tộc cần tuyển;

+ Số lượng biên chế, vị trí việc làm thực hiện xét tuyển (nếu có) đối với từng nhóm đối tượng;

+ Tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự tuyển ở từng vị trí việc làm.

++ Trường hợp cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng quyết định tổ chức thi ngoại ngữ thì xác định rõ ngoại ngữ thi, nội dung, hình thức, thời gian thi, xác định điểm số đạt kết quả;

+ Phương thức tuyển dụng (thi tuyển, xét tuyển); trường hợp tổ chức thi tuyển thì xác định cụ thể hình thức tổ chức thi môn nghiệp vụ chuyên ngành;

+ Các nội dung khác (nếu có).

(khoản 1 Điều 3 Nghị định 170/2025/NĐ-CP)

>> Mẫu phiếu đăng ký dự tuyển công chức mới nhất 2026 Tại đây

Cơ quan nào có thẩm quyền tuyển dụng công chức?

Điều 7 Nghị định 170/2025/NĐ-CP quy định cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức bao gồm:

- Cơ quan quản lý công chức.

- Cơ quan sử dụng công chức được giao biên chế, kinh phí hoạt động, có con dấu và tài khoản riêng, được phân cấp thẩm quyền hoặc ủy quyền tuyển dụng công chức.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thành Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Công chức Xem thêm

Bài viết mới nhất