Chi trả chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với nhà giáo thuộc cơ sở giáo dục nghề nghiệp do ai quyết định?
Điều 9 Nghị định 182/2026/NĐ-CP quy định việc chi trả chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với nhà giáo thuộc cơ sở giáo dục nghề nghiệp sẽ do cơ sở giáo dục nghề nghiệp tự chủ quyết định theo thẩm quyền quản lý nhưng không được thấp hơn mức quy định tại Nghị định 182/2026/NĐ-CP.
Cụ thể:
Điều khoản áp dụng
- Giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp được tự chủ quyết định việc chi trả chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, nhân sự hỗ trợ giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý. Trong đó, mức phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, nhân sự hỗ trợ giáo dục (nếu có) không thấp hơn quy định tại Nghị định 182/2026/NĐ-CP từ nguồn thu hợp pháp ngoài ngân sách nhà nước cấp được để lại và nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật, phù hợp với quy chế chi tiêu nội bộ và kết quả hoạt động của đơn vị.
- Viên chức đã được bổ nhiệm chức danh trợ giảng trước ngày 01 tháng 01 năm 2026 được bảo lưu mức phụ cấp ưu đãi theo nghề hiện hưởng trong thời gian 12 tháng, kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
(khoản 1 Điều 9 Nghị định 182/2026/NĐ-CP)

Chi trả chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với nhà giáo thuộc cơ sở giáo dục nghề nghiệp do ai quyết định? (Hình từ Internet)
Quy định về quy đổi các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ ra giờ chuẩn của giáo viên giáo dục nghề nghiệp như thế nào?
Điều 12 Thông tư 05/2026/TT-BGDĐT quy đổi các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ ra giờ chuẩn như sau:
(1) Hoạt động chuyên môn quy đổi ra giờ chuẩn:
- Một giờ giảng bằng tiếng nước ngoài đối với các môn học, mô-đun không phải là môn ngoại ngữ được tính bằng 1,5 đến 2,0 giờ chuẩn;
- Một giờ giảng dạy lý thuyết đối với lớp học có số lượng học viên, học sinh, sinh viên vượt quá quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư 05/2026/TT-BGDĐT được nhân hệ số quy đổi nhưng không quá 1,5 giờ chuẩn;
- Một giờ giảng dạy, hướng dẫn, bồi dưỡng cho nhà giáo khác để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, tham gia hội giảng, hội thi, kỳ thi, cuộc thi các cấp được tính bằng 1,5 giờ chuẩn;
- Thời gian thiết kế, cải tiến, tự làm các trang thiết bị giáo dục nghề nghiệp và thời gian xây dựng, phát triển học liệu số, bài giảng điện tử phục vụ giảng dạy (cấp khoa trở lên phê duyệt) được tính quy đổi ra giờ chuẩn;
- Đối với nhà giáo giáo dục quốc phòng, giáo dục thể chất, thời gian làm công tác phong trào thể dục thể thao, huấn luyện quân sự cho cán bộ, nhà giáo, nhân viên của cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp được tính quy đổi ra giờ chuẩn.
(2) Các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ khác quy đổi ra giờ chuẩn:
- Soạn đề thi, coi thi, chấm thi kết thúc mô-đun, môn học;
- Soạn đề thi, coi thi, chấm thi tốt nghiệp;
- Hướng dẫn, chấm chuyên đề, khóa luận tốt nghiệp;
- Hướng dẫn thực tập, thực tập kết hợp với lao động sản xuất;
- Bồi dưỡng cho học viên, học sinh, sinh viên tham gia cuộc thi, kỳ thi các cấp về kỹ năng nghề, khoa học, công nghệ kỹ thuật, văn hóa, nghệ thuật, thể dục thể thao và các nhiệm vụ chuyên môn, nghiệp vụ khác của cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp.
Thời gian làm việc của giáo viên giáo dục nghề nghiệp là bao nhiêu tuần?
Điều 7 Thông tư 05/2026/TT-BGDĐT quy định về thời gian làm việc của giáo viên giáo dục nghề nghiệp như sau:
- Thời gian làm việc của nhà giáo dạy trình độ cao đẳng là 44 tuần, bao gồm:
+ 32 tuần thực hiện nhiệm vụ giảng dạy;
+ 12 tuần tham gia học tập, bồi dưỡng; thực hiện hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; cập nhật nâng cao kỹ năng thực hành, tiếp cận công nghệ mới; dự giờ, trao đổi kinh nghiệm và các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ khác.
- Thời gian làm việc của nhà giáo dạy trình độ trung cấp là 44 tuần, bao gồm:
+ 36 tuần thực hiện nhiệm vụ giảng dạy;
+ 08 tuần tham gia học tập, bồi dưỡng; thực hiện hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; cập nhật nâng cao kỹ năng thực hành, tiếp cận công nghệ mới; dự giờ, trao đổi kinh nghiệm và các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ khác.
- Thời gian làm việc của nhà giáo dạy trình độ sơ cấp là 46 tuần, bao gồm:
+ 42 tuần thực hiện nhiệm vụ giảng dạy;
+ 04 tuần tham gia học tập, bồi dưỡng; thực hiện hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; cập nhật nâng cao kỹ năng thực hành, tiếp cận công nghệ mới; dự giờ, trao đổi kinh nghiệm và các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ khác.
- Thời gian làm việc của nhà giáo giữ chức vụ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục trong cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp là 46 tuần, bao gồm cả thời gian thực hiện nhiệm vụ giảng dạy bảo đảm định mức giờ chuẩn theo quy định tại khoản 5 Điều 8 Thông tư 05/2026/TT-BGDĐT.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];